Chủ tịch, CEO 8X và sự xuất hiện của tỷ phú USD trên sàn tại Kienlongbank

14:13 | 15/10/2021

|
Thay đổi tổng giám đốc là sự kiện nối tiếp chuỗi biến động nhân sự thượng tầng diễn ra tại Kienlongbank từ đầu năm nay sau khi nhóm cổ đông Sunshine xuất hiện.

Người Sunshine nắm những vị trí chủ chốt

"Thay đổi nhân sự" là nội dung xuất hiện nhiều nhất trong mục công bố thông tin của Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank, mã chứng khoán: KLB) từ đầu năm đến nay. Gần đây nhất, nhà băng này cũng đã thay đổi chức danh Tổng Giám đốc từ bà Trần Tuấn Anh sang ông Trần Ngọc Minh (sinh năm 1984).

Tương tự những nhân vật chủ chốt được bổ nhiệm gần đây, quyền Tổng Giám đốc Kienlongbank cũng từng giữ nhiều chức vụ tại Sunshine. Trước khi tham gia Kienlongbank với chức vụ Phó Tổng Giám đốc vào đầu năm nay, ông Minh từng là Giám đốc Nguồn vốn kiêm Trưởng ban Tài chính của Tập đoàn Sunshine.

Những biến động nhân sự lãnh đạo, điều hành tại Kienlongbank bắt đầu từ đầu năm. Không lâu trước đó, trong tháng 11-12/2020, hàng loạt giao dịch thỏa thuận lượng lớn cổ phiếu KLB trên sàn UPCoM xuất hiện.

Trong khi khối lượng giao dịch khớp lệnh thời gian đó hiếm khi vượt quá 100.000 đơn vị/phiên, hàng chục triệu cổ phiếu KLB lại được sang tay theo hình thức thỏa thuận trong nhiều ngày liên tục. Tuy nhiên, đến nay, vẫn không có một cá nhân, tổ chức nào có tỷ lệ sở hữu trên 5% cổ phần để xuất hiện chính thức với vai trò cổ đông lớn tại Kienlongbank.

Ngay trước Tết Nguyên đán, Tổng giám đốc Sunshine Trần Thị Thu Hằng (sinh năm 1985) trở thành Phó Chủ tịch HĐQT Kienlongbank. Còn ông Lê Hồng Phương, cựu CEO ngân hàng NCB, được bầu làm Chủ tịch Kienlongbank.

Chủ tịch, CEO 8X và sự xuất hiện của tỷ phú USD trên sàn tại Kienlongbank - 1
Chủ tịch HĐQT hiện tại của Kienlongbank là bà Trần Thị Thu Hằng (Ảnh: KLB).

Nhưng chỉ 3 tháng sau, đến tháng 5, chính bà Hằng được bổ nhiệm làm Chủ tịch mới của nhà băng này thay cho ông Phương. Cựu CEO ngân hàng NCB cũng rút khỏi HĐQT Kienlongbank.

Đến cuối tháng 9 vừa qua, ông chủ Tập đoàn Sunshine Đỗ Anh Tuấn chính thức hiện diện tại Kienlongbank với vai trò Phó Tổng giám đốc. Cá nhân ông Tuấn sở hữu 3,8% vốn Kienlongbank còn bà Hằng nắm giữ 4,7% vốn điều lệ ngân hàng.

Sinh năm 1975, ông Tuấn vừa trở thành tỷ phú USD trẻ nhất trên sàn chứng khoán sau khi hai công ty Sunshine Homes và KSFinance lần lượt lên sàn. Giá trị tổng số cổ phiếu trên sàn của đại gia 46 tuổi này ước tính hơn 29.600 tỷ đồng (1,3 tỷ USD).

Sau khi những nhân tố Sunshine xuất hiện, Kienlongbank cũng đã quyết định đổi tên viết tắt tiếng Anh thành KSBank, tương tự nhóm công ty KS trong mảng tài chính của Sunshine.

Cũng từ thời điểm nhóm Sunshine tham gia, Kienlongbank còn chứng kiến nhiều biến động nhân sự khác trong ban điều hành, HĐQT ngoài các chức danh lãnh đạo chủ chốt.

Lợi nhuận tăng vọt sau khi xử lý 176 triệu cổ phiếu Sacombank

Thành lập năm 1995, Kienlongbank hiện là một trong những ngân hàng thương mại nhỏ nhất trong hệ thống. Trước khi đón nhóm cổ đông Sunshine, Kienlongbank chủ yếu được nhắc đến cùng với ông bầu bóng đá nổi tiếng một thời Võ Quốc Thắng - Chủ tịch Tập đoàn Đồng Tâm.

Ông Thắng từng có thời gian dài làm Chủ tịch HĐQT Kienlongbank này trước khi từ nhiệm vào năm 2018 để đảm bảo quy định chủ tịch ngân hàng không được đồng thời giữ chức vụ lãnh đạo tại một doanh nghiệp khác. Sau khi từ nhiệm, bầu Thắng vẫn hiện diện tại Kienlongbank với vai trò cố vấn.

Đầu năm nay, con trai bầu Thắng là ông Võ Quốc Lợi cũng được bổ nhiệm làm Phó tổng giám đốc Kienlongbank, cùng thời điểm tân CEO Trần Ngọc Minh tham gia ngân hàng. Cá nhân ông Lợi sở hữu 4,7% vốn điều lệ ngân hàng. Cộng thêm cổ phần của các công ty thuộc Đồng Tâm, nhóm cổ đông nhà bầu Thắng nắm giữ tổng cộng 9,4% vốn Kienlongbank.

Chủ tịch, CEO 8X và sự xuất hiện của tỷ phú USD trên sàn tại Kienlongbank - 2
Phó Tổng Giám đốc Kienlongbank Võ Quốc Lợi, con trai của bầu Thắng (Ảnh: KLB).

Là một ngân hàng nhỏ, quy mô tổng tài sản lẫn lợi nhuận của Kienlongbank nhiều năm qua đều ở mức khiêm tốn. Lợi nhuận sau thuế của ngân hàng giai đoạn 2017-2020 chưa bao giờ vượt quá 300 tỷ đồng. Tổng tài sản đến cuối năm 2020 mới hơn 57.000 tỷ đồng.

Tuy nhiên, đến năm nay, lợi nhuận của ngân hàng tăng vọt. Sau 9 tháng, lãi trước thuế của Kienlongbank đã đạt 879 tỷ đồng, tăng 5 lần so với cùng kỳ 2020. Nhà băng này đang trên đường hoàn thành mục tiêu lợi nhuận 1.000 tỷ đồng, mức cao nhất trong lịch sử hoạt động.

Khoản lãi đột biến của Kienlongbank không phải đến từ sự tăng trưởng của các hoạt động cốt lõi mà do trong quý I, ngân hàng đã hoàn tất việc bán toàn bộ 176 triệu cổ phiếu STB của Sacombank vốn là tài sản đảm bảo cho các khoản nợ tồn đọng nhiều năm luôn khiến ngân hàng phải trích lập dự phòng lớn, qua đó hoàn thành việc thu hồi nợ gốc lẫn lãi phải thu. Sau khi xử lý dứt điểm khối tài sản đảm bảo trên, tỷ lệ nợ xấu của Kienlongbank cũng giảm mạnh từ mức trên 5% vào cuối năm 2020 xuống dưới 2% hiện tại.

Chủ tịch, CEO 8X và sự xuất hiện của tỷ phú USD trên sàn tại Kienlongbank - 3
Biểu đồ: Việt Đức.

Từ chỗ phải hạ giá cổ phiếu STB vào đầu năm 2020 nhưng vẫn không bán được do giá gốc để thu hồi nợ cao gấp đôi giá giao dịch trên sàn chứng khoán thời điểm đó, Kienlongbank đã hoàn thành xử lý việc bán toàn bộ lô cổ phiếu của Sacombank nói trên khi đến đầu năm nay, nhiều cổ phiếu ngân hàng, bao gồm STB đều tăng mạnh sau một năm.

Còn về KLB, thị giá cổ phiếu sau giai đoạn tăng mạnh từ vùng giá quanh 12.000 đồng vào tháng 10/2020 lên gần 30.000 đồng vào cuối tháng 5 đã điều chỉnh, 3 tháng gần đây chủ yếu dao động trong vùng 22.000 - 24.000 đồng/cổ phiếu.

Theo Dân trí

Tỷ phú trong Hồ sơ Pandora : Tỷ phú da màu giàu nhất nước Mỹ và những lùm xùm về việc trốn thuế - Bài 3Tỷ phú trong Hồ sơ Pandora : Tỷ phú da màu giàu nhất nước Mỹ và những lùm xùm về việc trốn thuế - Bài 3
Tỷ phú trong Hồ sơ Pandora: Tỷ phú Ấn Độ Anil Ambani và sự sụp đổ kinh hoàng - Bài 2Tỷ phú trong Hồ sơ Pandora: Tỷ phú Ấn Độ Anil Ambani và sự sụp đổ kinh hoàng - Bài 2
Tỷ phú trong Hồ sơ Pandora : Những sai lầm của Tỷ phú trong Hồ sơ Pandora : Những sai lầm của "ông trùm" Masayoshi Son - Bài 1
Tỷ phú Hồ Hùng Anh tự ký duyệt hạn mức thẻ tín dụng cho chính mìnhTỷ phú Hồ Hùng Anh tự ký duyệt hạn mức thẻ tín dụng cho chính mình
Tập đoàn của tỷ phú hậu thuẫn Evergrande cũng lao đaoTập đoàn của tỷ phú hậu thuẫn Evergrande cũng lao đao

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank
  • flc

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 59,950 60,800
AVPL / DOJI HN buôn 59,950 60,800
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,000 60,800
AVPL / DOJI HCM buôn 60,000 60,800
AVPL / DOJI ĐN lẻ 60,000 60,850
AVPL / DOJI ĐN buôn 60,000 60,850
Nguyên liêu 9999 - HN 51,550 52,000
Nguyên liêu 999 - HN 51,450 51,950
AVPL / DOJI CT lẻ 60,000 60,800
AVPL / DOJI CT buôn 60,000 60,800
Cập nhật: 28/11/2021 13:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.550 52.350
TPHCM - SJC 60.000 60.800
Hà Nội - PNJ 51.550 52.350
Hà Nội - SJC 60.020 60.900
Đà Nẵng - PNJ 51.550 52.350
Đà Nẵng - SJC 60.000 60.800
Cần Thơ - PNJ 51.550 52.350
Cần Thơ - SJC 60.050 60.900
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.550 52.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.150 51.950
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.710 39.110
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.140 30.540
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.360 21.760
Cập nhật: 28/11/2021 13:01
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,095 5,245
Vàng trang sức 999 5,085 5,235
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,175 5,255
Vàng NT, TT Thái Bình 5,180 5,280
Vàng NT, TT Nghệ An 5,180 5,280
Vàng NL 9999 5,145 5,240
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,020 6,085 ▼5K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,015 ▲5K 6,095
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,015 ▼5K 6,085 ▼5K
Cập nhật: 28/11/2021 13:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 60,000 60,850
SJC 5c 60,000 60,870
SJC 2c, 1C, 5 phân 60,000 60,880
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,750 52,450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,750 52,550
Nữ Trang 99.99% 51,450 52,150
Nữ Trang 99% 50,534 51,634
Nữ Trang 68% 33,616 35,616
Nữ Trang 41.7% 19,899 21,899
Cập nhật: 28/11/2021 13:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,853.60 16,013.74 16,516.03
CAD 17,461.89 17,638.27 18,191.51
CHF 23,651.17 23,890.07 24,639.41
CNY 3,478.89 3,514.03 3,624.80
DKK - 3,357.25 3,483.39
EUR 24,776.09 25,026.35 26,141.92
GBP 29,421.88 29,719.07 30,651.25
HKD 2,835.47 2,864.11 2,953.95
INR - 303.72 315.65
JPY 191.44 193.37 202.48
KRW 16.47 18.30 20.05
KWD - 74,776.07 77,711.64
MYR - 5,307.61 5,419.62
NOK - 2,475.94 2,579.27
RUB - 304.34 339.13
SAR - 6,029.69 6,266.40
SEK - 2,439.52 2,541.33
SGD 16,151.64 16,314.79 16,826.52
THB 598.86 665.40 690.40
USD 22,545.00 22,575.00 22,775.00
Cập nhật: 28/11/2021 13:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,837 16,537
CAD - 17,429 18,129
CHF - 24,209 24,859
CNY - 3,476 3,616
DKK - 3,359 3,529
EUR - 24,794 26,084
GBP - 29,641 30,811
HKD - 2,787 2,982
JPY - 193.71 204.51
KRW - 16.98 20.78
LAK - 1.39 2.34
NOK - 2,412 2,532
NZD - 15,202 15,612
SEK - 2,439 2,514
SGD - 15,972 16,772
THB - 659.51 687.51
USD - 22,490 22,770
Cập nhật: 28/11/2021 13:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,634 15,899 16,517
CAD 17,204 17,476 18,088
CHF 23,930 24,279 24,901
CNY 3,390 3,720
EUR 25,055 25,359 26,379
GBP 29,474 29,846 30,767
HKD 2,777 2,979
JPY 193.23 196.54 205.68
KRW 23
MYR 5,330 5,630
SGD 16,014 16,280 16,899
THB 588 651 702
USD (1,2) 22,451
USD (5,10,20) 22,500
USD (50,100) 22,545 22,580 22,775
Cập nhật: 28/11/2021 13:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,575 22,575 22,775
USD(1-2-5) 22,451 - -
USD(10-20) 22,530 - -
GBP 29,508 29,686 30,751
HKD 2,852 2,872 2,944
CHF 23,833 23,977 24,725
JPY 193.38 194.55 202.98
THB 640.14 646.61 703.46
AUD 15,847 15,943 16,418
CAD 17,439 17,544 18,106
SGD 16,208 16,305 16,780
SEK - 2,446 2,518
LAK - 1.77 2.17
DKK - 3,375 3,474
NOK - 2,470 2,544
CNY - 3,497 3,601
RUB - 272 349
NZD 15,200 15,291 15,611
KRW 17.04 - 20.74
EUR 25,023 25,091 26,100
TWD 738.1 - 835.33
MYR 5,007.32 - 5,478.5
Cập nhật: 28/11/2021 13:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,570.00 22,585.00 22,775.00
EUR 25,068.00 25,099.00 25,781.00
GBP 29,718.00 29,897.00 30,477.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,948.00
CHF 23,862.00 23,958.00 24,571.00
JPY 193.97 195.25 199.39
AUD 15,918.00 15,982.00 16,526.00
SGD 16,313.00 16,379.00 16,735.00
THB 651.00 654.00 697.00
CAD 17,612.00 17,683.00 18,081.00
NZD 0.00 15,272.00 15,743.00
KRW 0.00 18.18 19.93
Cập nhật: 28/11/2021 13:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.573 22.593 22.785
AUD 15.982 16.082 16.588
CAD 17.587 17.687 18.090
CHF 24.256 24.356 24.769
EUR 25.332 25.432 25.887
GBP 29.982 30.082 30.494
JPY 196,26 197,76 202,63
SGD 16.334 16.434 16.738
Cập nhật: 28/11/2021 13:01
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • hanh-trinh-thap-lua-pvgas