Tỷ phú Hồ Hùng Anh tự ký duyệt hạn mức thẻ tín dụng cho chính mình

13:31 | 07/10/2021

|
HĐQT Techcombank vừa phê duyệt hạn mức thẻ tín dụng cho nhiều thành viên trong ban lãnh đạo và người thân, bao gồm cả Chủ tịch Hồ Hùng Anh.

Chủ tịch Ngân hàng Techcombank (mã chứng khoán: TCB) Hồ Hùng Anh vừa thay mặt HĐQT ký nghị quyết phê duyệt giao dịch cấp hạn mức thẻ tín dụng cho chính mình. Chủ tịch Techcombank sử dụng thẻ tín dụng với hạn mức 500 triệu đồng, thời hạn 3 năm, lãi suất theo quy định ngân hàng.

Tỷ phú Hồ Hùng Anh tự ký duyệt hạn mức thẻ tín dụng cho chính mình - 1
Chủ tịch HĐQT Techcombank, tỷ phú Hồ Hùng Anh, phát biểu tại đại hội thường niên của ngân hàng tổ chức vào tháng 4 (Ảnh: TCB).

Đồng thời, HĐQT Techcombank cũng phê duyệt hạn mức thẻ tín dụng 500 triệu đồng cho Phó Tổng giám đốc Phạm Quang Thắng. Thời hạn thẻ cũng là 3 năm với lãi suất theo quy định.

Cuối tháng 8, Techcombank cũng phê duyệt hạn mức thẻ tín dụng với thời gian sử dụng tương tự cho Chủ tịch Tập đoàn Masan (mã chứng khoán MSN) Nguyễn Đăng Quang, người đồng thời đảm nhận vai trò Phó chủ tịch tại nhà băng này.

Trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu TCB đóng cửa phiên 6/10 với thị giá 50.300 đồng. Vốn hóa ngân hàng này hiện đạt hơn 175.000 tỷ đồng (7,7 tỷ USD), đứng thứ 7 trên sàn HSX về giá trị doanh nghiệp.

Tỷ phú Hồ Hùng Anh tự ký duyệt hạn mức thẻ tín dụng cho chính mình - 2
Thị giá cổ phiếu TCB từ đầu năm đến nay (Ảnh: TV).

Theo thống kê của cập nhật của Forbes, Chủ tịch Techcombank Hồ Hùng Anh hiện sở hữu 2,3 tỷ USD còn giá trị tài sản của Chủ tịch Masan Nguyễn Đăng Quang đạt mốc 1,9 tỷ USD. Hai tỷ phú này xếp hạng lần lượt thứ 4 và 5 trong danh sách những người giàu nhất Việt Nam sau Chủ tịch Vingroup Phạm Nhật Vượng (6,9 tỷ USD), Chủ tịch Hòa Phát Trần Đình Long (3,8 tỷ USD), CEO Vietjet Air Nguyễn Thị Phương Thảo (2,6 tỷ USD).

Tại Techcombank, ông Hồ Hùng Anh cùng các thành viên trong gia đình đang sở hữu tổng cộng gần 17% cổ phần ngân hàng. Trong khi đó, ông Nguyễn Đăng Quang chỉ nắm giữ 0,3% cổ phần.

Tuy nhiên, cả hai đại gia trên còn gián tiếp sở hữu cổ phần ngân hàng thông qua Masan. Tập đoàn hàng tiêu dùng này hiện là cổ đông lớn nhất, sở hữu 15% vốn Techcombank.

Tại Tập đoàn Masan, hai cổ đông pháp nhân gồm Công ty Cổ phần Masan (MIC) và Công ty TNHH MTV Xây dựng Hoa Hướng Dương là những nhóm cổ đông lớn nhất sở hữu gần 45% cổ phần. Trong đó, Hoa Hướng Dương là công ty con với 100% vốn thuộc MIC.

Thông tin về cơ cấu cổ đông chi tiết tại MIC không được tiết lộ chính thức nhưng hai tỷ phú Nguyễn Đăng Quang - Hồ Hùng Anh được cho là cùng chia sẻ tỷ lệ sở hữu lớn tại công ty này, qua đó gián tiếp nắm giữ lượng lớn cổ phiếu MSN.

Theo Dân trí

Tập đoàn của tỷ phú hậu thuẫn Evergrande cũng lao đaoTập đoàn của tỷ phú hậu thuẫn Evergrande cũng lao đao
Tỷ phú Warren Buffett: Thà chắc chắn về kết quả tốt còn hơn là mơ mộng về kết quả tuyệt vờiTỷ phú Warren Buffett: Thà chắc chắn về kết quả tốt còn hơn là mơ mộng về kết quả tuyệt vời
Tỷ phú đầu tư John Paulson: Tiền ảo là một bong bóng, sẽ trở về con số 0 tròn trĩnh, vô giá trịTỷ phú đầu tư John Paulson: Tiền ảo là một bong bóng, sẽ trở về con số 0 tròn trĩnh, vô giá trị
Số phận 5 tỷ USD của tỷ phú Thái sau 4 năm Số phận 5 tỷ USD của tỷ phú Thái sau 4 năm "thâu tóm" Sabeco
Thế khó của Thế khó của "vua xe hơi" Trung Quốc

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,050 61,650
AVPL / DOJI HN buôn 61,050 61,650
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,000 61,700
AVPL / DOJI HCM buôn 61,000 61,700
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,050 61,700
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,050 61,700
Nguyên liêu 9999 - HN 52,300 52,600
Nguyên liêu 999 - HN 52,250 52,550
AVPL / DOJI CT lẻ 61,050 61,650
AVPL / DOJI CT buôn 61,050 61,650
Cập nhật: 20/01/2022 06:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.550 53.250
TPHCM - SJC 61.000 61.700
Hà Nội - PNJ 52.550 53.250
Hà Nội - SJC 61.300 61.750
Đà Nẵng - PNJ 52.550 53.250
Đà Nẵng - SJC 61.000 61.700
Cần Thơ - PNJ 52.550 53.250
Cần Thơ - SJC 61.150 61.700
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.550 53.150
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.950 52.750
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.310 39.710
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.610 31.010
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.690 22.090
Cập nhật: 20/01/2022 06:31
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,250 5,320
Vàng trang sức 9999 5,170 5,300
Vàng trang sức 999 5,160 5,290
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,250 5,320
Vàng NL 9999 5,220 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,120 6,170
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,105 6,165
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,130 6,170
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 5,340
Vàng NT, TT Nghệ An 5,235 5,335
Cập nhật: 20/01/2022 06:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,150 61,750
SJC 5c 61,150 61,770
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,150 61,780
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,550 53,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,550 53,300
Nữ Trang 99.99% 52,200 52,900
Nữ Trang 99% 51,276 52,376
Nữ Trang 68% 34,126 36,126
Nữ Trang 41.7% 20,212 22,212
Cập nhật: 20/01/2022 06:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,914.96 16,075.72 16,594.55
CAD 17,718.37 17,897.34 18,474.96
CHF 24,173.73 24,417.91 25,205.98
CNY 3,501.98 3,537.35 3,652.06
DKK - 3,396.08 3,526.79
EUR 25,086.63 25,340.04 26,492.89
GBP 30,098.21 30,402.23 31,383.44
HKD 2,839.06 2,867.74 2,960.29
INR - 303.99 316.20
JPY 192.29 194.23 203.55
KRW 16.48 18.31 20.08
KWD - 74,949.44 77,960.40
MYR - 5,354.18 5,471.98
NOK - 2,534.69 2,642.80
RUB - 294.84 328.83
SAR - 6,033.68 6,276.07
SEK - 2,437.12 2,541.07
SGD 16,397.14 16,562.77 17,097.32
THB 606.32 673.69 699.62
USD 22,530.00 22,560.00 22,840.00
Cập nhật: 20/01/2022 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,101 16,801
CAD - 17,851 18,551
CHF - 24,303 25,253
CNY - 3,508 3,648
DKK - 3,375 3,545
EUR - 24,936 26,226
GBP - 30,401 31,571
HKD - 2,794 2,989
JPY - 192.54 203.34
KRW - 17.1 20.9
LAK - 1.32 2.27
NOK - 2,512 2,632
NZD - 15,174 15,584
SEK - 2,421 2,556
SGD - 16,302 17,102
THB - 676.5 704.5
USD - 22,485 22,925
Cập nhật: 20/01/2022 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,794 16,059 16,674
CAD 17,636 17,909 18,521
CHF 24,182 24,532 25,151
CNY 3,390 3,720
EUR 25,122 25,425 26,445
GBP 30,079 30,453 31,382
HKD 2,783 2,985
JPY 191.51 194.81 203.96
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,298 16,566 17,178
THB 601 664 716
USD (1,2) 22,472
USD (5,10,20) 22,525
USD (50,100) 22,570 22,565 22,850
Cập nhật: 20/01/2022 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,570 22,570 22,850
USD(1-2-5) 22,425 - -
USD(10-20) 22,525 - -
GBP 30,167 30,349 31,548
HKD 2,853 2,874 2,956
CHF 24,228 24,375 25,223
JPY 193.8 194.97 204.15
THB 647.14 653.67 713.65
AUD 15,970 16,066 16,603
CAD 17,735 17,842 18,476
SGD 16,450 16,549 17,098
SEK - 2,445 2,526
LAK - 1.7 2.09
DKK - 3,403 3,515
NOK - 2,538 2,623
CNY - 3,520 3,636
RUB - 267 342
NZD 15,149 15,241 15,605
KRW 17.06 - 20.85
EUR 25,250 25,318 26,431
TWD 742.66 - 843.39
MYR 5,068.28 - 5,564.76
Cập nhật: 20/01/2022 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,620.00 22,640.00 22,880.00
EUR 25,373.00 25,405.00 26,158.00
GBP 30,429.00 30,613.00 31,280.00
HKD 2,861.00 2,873.00 2,965.00
CHF 24,354.00 24,452.00 25,150.00
JPY 194.78 196.06 200.74
AUD 15,979.00 16,043.00 16,633.00
SGD 16,568.00 16,635.00 17,043.00
THB 659.00 662.00 707.00
CAD 17,888.00 17,960.00 18,415.00
NZD 0.00 15,148.00 15,659.00
KRW 0.00 18.24 20.05
Cập nhật: 20/01/2022 06:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.555 22.575 22.847
AUD 16.046 16.146 16.758
CAD 17.989 18.089 18.499
CHF 24.579 24.679 25.101
EUR 25.340 25.440 26.210
GBP 30.547 30.597 31.270
JPY 195,72 196,72 202,12
SGD 16.625 16.725 17.042
Cập nhật: 20/01/2022 06:31
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas