Ba kịch bản dự báo tăng trưởng kinh tế TP HCM

14:15 | 24/11/2022

|
(PetroTimes) - Kịch bản cơ sở là kịch bản nhiều khả năng thành phố sẽ đạt được, với giả định tăng trưởng kinh tế sẽ đạt mức 7,5%, dự báo khoảng 6,94-8,1%.
Ba kịch bản dự báo tăng trưởng kinh tế TP HCM
Một góc TP HCM

Viện Nghiên cứu phát triển TPHCM (HIDS) vừa đưa ra 3 kịch bản dự báo về tăng trưởng kinh tế TP HCM.

Theo đó, kịch bản cơ sở: TP HCM tăng trưởng đạt ở mức 7,5%, dự báo khoảng 6,94-8,1%. Kịch bản bất lợi: TP HCM tăng trưởng đạt 7,03%, dự báo khoảng 6,47-7,59%. Kịch bản thuận lợi: TP HCM tăng trưởng đạt 8,08%, dự báo khoảng 7,52-8,64%.

Cụ thể, đối với kịch bản cơ sở, HIDS dự báo năm 2023, chính sách Zero COVID của Trung Quốc dần nới lỏng, du khách quốc tế dần quay trở lại TP HCM, kéo theo khu vực dịch vụ phục hồi mạnh. Chiến sự Nga - Ukraine giảm dần căng thẳng, tạo điều kiện dần ổn định nguồn cung xăng dầu và nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho ngành điện điện tử.

Các gói hỗ trợ kinh tế cũng như các dự án đầu tư công dần phát huy hiệu quả. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục hồi, tiêu dùng nội địa tăng. Tăng trưởng xuất khẩu dự báo sẽ chậm lại trong ngắn hạn, tuy nhiên, tiêu dùng trong nước mạnh hơn sẽ bù đắp cho nhu cầu bên ngoài chững lại.

Thu ngân sách từ các hoạt động kinh tế tăng trưởng khá sẽ tạo điều kiện cho chi đầu tư phát triển gia tăng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Vì vậy, năm 2023, kinh tế TP HCM tiếp tục đà tăng và ở mức tương đương giai đoạn trước dịch. Với giả định này, tăng trưởng kinh tế năm 2023 của TP HCM sẽ đạt ở mức 7,5%, dự báo khoảng là 6,94-8,1%.

Đối với kịch bản bất lợi, HIDS giả định, trong năm 2023, chính sách Zero COVID, khủng hoảng bất động sản tại Trung Quốc có thể ảnh hưởng chuỗi cung cầu, gia tăng lạm phát; tăng trưởng kinh tế toàn cầu suy thoái, cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ tại một số nền kinh tế lớn kéo theo sức tiêu thụ sụt giảm. Cùng với đó, xung đột Nga - Ukraine theo chiều hướng xấu, khan hiếm nguồn cung xăng dầu, lạm phát toàn cầu gia tăng dẫn đến giá cả hàng hóa trong nước có chiều hướng tăng.

Diễn biến bất lợi trên thị trường bất động sản khiến doanh nghiệp e ngại đầu tư. Ngoài ra, giá cả sinh hoạt tăng, thu nhập người lao động bị ảnh hưởng do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, cắt giảm lao động dẫn đến sức mua hàng hóa tiêu dùng trong nước giảm mạnh.

Thị trường chứng khoán và tiền tệ với những diễn biến theo chiều hướng tiêu cực ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp... Thu ngân sách không như kỳ vọng; tiến độ giải ngân các dự án đầu tư công bị ảnh hưởng.

Đối với kịch bản thuận lợi, giả định được HIDS đưa ra là lạm phát tại một số quốc gia lớn là đối tác thương mại của TP HCM được kiểm soát tốt; xung đột Nga - Ukraine bớt căng thẳng và Trung Quốc thay đổi chính sách Zero COVID, dẫn đến doanh nghiệp có cơ hội tăng đơn hàng xuất khẩu, mở rộng sản xuất; nhu cầu lao động tăng; nguồn cung xăng dầu ổn định, giá cả được kiểm soát tốt thúc đẩy sức mua nội địa.

Theo HIDS, cả 3 kịch bản tăng trưởng kinh tế của TP HCM trong năm 2023 được xây dựng với giả định các yếu tố tác động tăng trưởng ở góc độ tổng cung, tổng cầu và phân tích năng lực nội tại của địa phương, trong đó, kịch bản cơ sở là kịch bản nhiều khả năng thành phố sẽ đạt được.

Dự kiến GDP cả năm tăng trưởng 8%, vượt mục tiêu trong bối cảnh khó khăn

Dự kiến GDP cả năm tăng trưởng 8%, vượt mục tiêu trong bối cảnh khó khăn

Theo Báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XVI, dự kiến cả năm 2022 sẽ đạt và vượt 14/15 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó, tăng trưởng GDP đạt khoảng 8% so với mục tiêu 6-6,5%, trong bối cảnh tình hình có nhiều khó khăn, thách thức hơn so với khi xây dựng kế hoạch.

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,150 ▼50K 67,000
AVPL/SJC HCM 66,200 67,000
AVPL/SJC ĐN 66,150 ▼50K 67,000
Nguyên liệu 9999 - HN 52,620 ▲20K 52,920 ▲20K
Nguyên liệu 999 - HN 52,550 ▲50K 52,850 ▲50K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,700 67,600
Cập nhật: 09/12/2022 14:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.200 ▲100K 54.300 ▲100K
TPHCM - SJC 66.600 ▲500K 67.400 ▲500K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.200 ▲100K
Hà Nội - 66.600 67.400 ▲400K 09/12/2022 09:53:39 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.200 ▲100K
Đà Nẵng - 66.600 67.400 ▲500K 09/12/2022 09:53:39 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.200 ▲100K
Cần Thơ - 66.400 67.100 ▲50K 09/12/2022 11:56:24 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.200 ▲100K
Giá vàng nữ trang - 52.700 53.500 ▲100K 09/12/2022 09:53:39 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.880 ▲80K 40.280 ▲80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.050 ▲60K 31.450 ▲60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.010 ▲50K 22.410 ▲50K
Cập nhật: 09/12/2022 14:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,285 ▲5K 5,375
Vàng trang sức 99.99 5,200 ▲5K 5,360
Vàng trang sức 99.9 5,190 ▲5K 5,350
Vàng NL 99.99 5,200 ▲5K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,645 ▲25K 6,730 ▲20K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,610 ▲25K 6,710 ▲25K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,635 ▲5K 6,715 ▲15K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,250 ▼30K 5,350 ▼30K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,290 ▲10K 5,390 ▲10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,285 ▲5K 5,375
Cập nhật: 09/12/2022 14:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,250 ▼100K 67,050 ▼100K
SJC 5c 66,250 ▼100K 67,070 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,250 ▼100K 67,080 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,150 ▲200K 54,150 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,150 ▲200K 54,250 ▲200K
Nữ Trang 99.99% 52,850 ▲100K 53,650 ▲100K
Nữ Trang 99% 51,819 ▲99K 53,119 ▲99K
Nữ Trang 68% 34,636 ▲68K 36,636 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 20,524 ▲41K 22,524 ▲41K
Cập nhật: 09/12/2022 14:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,541.38 15,698.37 16,204.01
CAD 16,873.39 17,043.83 17,592.81
CHF 24,567.11 24,815.26 25,614.56
CNY 3,311.27 3,344.72 3,452.97
DKK - 3,282.91 3,409.05
EUR 24,237.13 24,481.95 25,594.18
GBP 28,104.71 28,388.60 29,302.99
HKD 2,944.54 2,974.29 3,070.09
INR - 285.47 296.92
JPY 168.23 169.93 178.10
KRW 15.64 17.37 19.05
KWD - 76,526.66 79,596.04
MYR - 5,290.28 5,406.34
NOK - 2,317.46 2,416.16
RUB - 357.68 396.00
SAR - 6,240.18 6,490.46
SEK - 2,239.66 2,335.04
SGD 16,980.85 17,152.37 17,704.85
THB 597.61 664.01 689.52
USD 23,360.00 23,390.00 23,670.00
Cập nhật: 09/12/2022 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,657 15,757 16,307
CAD 17,013 17,113 17,663
CHF 24,675 24,780 25,580
CNY - 3,332 3,442
DKK - 3,285 3,415
EUR #24,402 24,427 25,537
GBP 28,378 28,428 29,388
HKD 2,938 2,953 3,088
JPY 169.08 169.08 177.63
KRW 16.23 17.03 19.83
LAK - 0.66 1.61
NOK - 2,318 2,398
NZD 14,796 14,879 15,166
SEK - 2,229 2,339
SGD 16,921 17,021 17,621
THB 621.38 665.72 689.38
USD #23,305 23,325 23,605
Cập nhật: 09/12/2022 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,410 23,410 23,690
USD(1-2-5) 23,190 - -
USD(10-20) 23,363 - -
GBP 28,263 28,433 29,482
HKD 2,961 2,982 3,066
CHF 24,692 24,841 25,611
JPY 169.17 170.19 177.83
THB 640.36 646.83 705.84
AUD 15,606 15,701 16,228
CAD 16,953 17,055 17,590
SGD 17,072 17,175 17,681
SEK - 2,250 2,325
LAK - 1.04 1.34
DKK - 3,295 3,402
NOK - 2,329 2,406
CNY - 3,330 3,440
RUB - 340 436
NZD 14,804 14,893 15,247
KRW 16.21 - 18.98
EUR 24,435 24,501 25,563
TWD 694.79 - 789.39
MYR 4,993.76 - 5,487.73
Cập nhật: 09/12/2022 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,430.00 23,450.00 23,730.00
EUR 24,525.00 24,573.00 25,622.00
GBP 28,405.00 28,576.00 29,273.00
HKD 2,971.00 2,983.00 3,077.00
CHF 24,810.00 24,910.00 25,615.00
JPY 170.65 170.84 177.80
AUD 15,668.00 15,731.00 16,323.00
SGD 17,196.00 17,265.00 17,680.00
THB 657.00 660.00 699.00
CAD 17,101.00 17,170.00 17,581.00
NZD 0.00 14,845.00 15,354.00
KRW 0.00 17.30 19.90
Cập nhật: 09/12/2022 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.630 23.865
AUD 15.763 16.275
CAD 17.172 17.685
CHF 25.052 25.574
EUR 24.688 25.401
GBP 28.672 29.296
JPY 172,08 178,2
Cập nhật: 09/12/2022 14:45