Agribank khẳng định thương hiệu bằng những Giải thưởng uy tín

18:30 | 06/02/2023

215 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Năm 2022, trước bối cảnh lạm phát tăng cao trên phạm vi toàn cầu và những biến động mạnh của thị trường tài chính thế giới khiến cho hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và Agribank nói riêng gặp rất nhiều khó khăn và thách thức. Tuy nhiên, Agribank đã triển khai quyết liệt, linh hoạt các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phù hợp với tình hình thực tế, góp phần quan trọng cùng ngành Ngân hàng ổn định thị trường tài chính tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng và đảm bảo an sinh xã hội. Những nỗ lực ấy của Agribank đã được ghi nhận, vinh danh bằng những Giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế.

Xuất sắc gặt hái các Giải thưởng uy tín trong nước

Với chặng đường gần 35 năm xây dựng và phát triển, Agribank luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, đi đầu thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, luôn khẳng định vai trò chủ lực trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, cung ứng tín dụng và sản phẩm dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Agribank tự hào là “Thương hiệu Quốc gia Việt Nam năm 2022”, đây là năm thứ 3 liên tiếp Agribank được vinh danh, đồng thời cũng là sự ghi nhận kết quả và nỗ lực của Agribank trong việc xây dựng, phát triển và quản trị thương hiệu sản phẩm dịch vụ tài chính, thương hiệu Agribank, góp phần tích cực gia tăng giá trị thương hiệu quốc gia Việt Nam trong nước và quốc tế. TOP10 bảng xếp hạng "Thương hiệu Mạnh Việt Nam lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng năm 2022", Agribank đã thể hiện được thành tích ấn tượng trong hành trình chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và có đóng góp tích cực phát triển cộng đồng.

Agribank khẳng định thương hiệu bằng những Giải thưởng uy tín

Mặc dù gặp nhiều tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, nhưng bằng sự chủ động, linh hoạt, Agribank triển khai các giải pháp hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng dịch Covid-19, chương trình phục hồi kinh tế - xã hội. Agribank tiên phong triển khai chương trình hỗ trợ lãi suất 2% từ nguồn ngân sách Nhà nước đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; kéo dài thời gian triển khai chương trình tín dụng ưu đãi đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 quy mô 100.000 tỷ đồng; tiên phong trong việc miễn giảm phí thanh toán; cho vay ưu đãi khách hàng doanh nghiệp lớn quy mô 30.000 tỷ đồng; giảm 20% lãi suất cho vay đang áp dụng để hỗ trợ khách hàng khôi phục, phát triển sản xuất kinh doanh.… Với những nỗ lực không ngừng, Agribank đã dành được tin tưởng từ khách hàng và sự đánh giá cao của các chuyên gia kinh tế. Danh hiệu "TOP 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2022", "Sao Vàng đất Việt năm 2021" khẳng định thêm vị trí thương hiệu của Agribank trong hệ thống ngân hàng cũng như uy tín đối với cộng đồng và xã hội.

Agribank khẳng định thương hiệu bằng những Giải thưởng uy tín

Những năm gần đây, Agribank luôn đứng Top10 bảng xếp hạng 1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Bảng xếp hạng năm 2021 tiếp tục là sự ghi nhận của cơ quan Nhà nước về những đóng góp của Agribank vào ngân sách quốc gia với vị trí TOP10. Từ năm 2016 đến nay, đây là năm thứ 6 liên tiếp Agribank thuộc Top đầu trong danh sách V1000. Theo Bảng xếp hạng VNR500 – TOP500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2022, Agribank được vinh danh vị trí thứ 8. Đây là lần thứ 13 Agribank được xếp hạng TOP10 VNR500 và giữ vị trí quán quân trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

Agribank khẳng định thương hiệu bằng những Giải thưởng uy tín

Ghi nhận, đánh giá của các Tổ chức trên thế giới

Brand Finance đánh giá cao Agribank khi có bước thăng tiến lớn về giá trị thương hiệu trong năm 2022. Tại Bảng xếp hạng 500 Thương hiệu ngân hàng giá trị lớn nhất toàn cầu, Agribank đứng thứ 157, tăng 16 bậc so với năm 2021, xếp hạng cao nhất trong 11 ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam được xếp hạng toàn cầu năm 2022. Brand Finance cũng xếp Agribank ở vị trí thứ 6/50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam năm 2022 bởi sự duy trì đà tăng trưởng ổn định với giá trị tăng trưởng 22%, duy trì vị trí thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam. Agribank được định giá 1,412 tỷ USD năm 2022 với chỉ số sức mạnh thương hiệu 75,4 và xếp hạng AA+. Thương hiệu Agribank được nâng cao thông qua việc Moody’s nâng hạng tiền gửi nội tệ và nhà phát hành nội tệ/ngoại tệ từ mức “Ba3” lên mức “Ba2” với triển vọng “Ổn định” đối với Agribank và lọt TOP10 ngân hàng Việt Nam tại bảng xếp hạng The Banker – 1000 ngân hàng lớn nhất thế giới.

Lĩnh vực thanh toán quốc tế của Agribank liên tục nhận được nhiều giải thưởng uy tín do các ngân hàng hàng đầu thế giới trao tặng như: Giải thưởng "Tỷ lệ điện đạt chuẩn cao năm 2021" từ Ngân hàng The Bank of New York Mellon; Giải thưởng "Chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc" từ J.P.Morgan... Để có được sự ghi nhận trên, Agribank đã phải đáp ứng những tiêu chí khắt khe, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thanh toán quốc tế nghiêm ngặt. Tỷ lệ điện đạt chuẩn của Agribank luôn đạt mức rất cao, gần như tuyệt đối (trên 99%) đã thể hiện sự công nhận khách quan về chất lượng dịch vụ đạt chuẩn quốc tế của Agribank, đồng thời thể hiện sự tin tưởng của khách hàng và các đối tác lớn đối với Agribank.

Các sản phẩm công nghệ số được vinh danh

Agribank xác định chuyển đổi số là bước đi chiến lược đúng đắn và quan trọng góp phần giúp ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh và mang lại sự hài lòng cho khách hàng. Với định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trên nền tảng công nghệ thông tin, Agribank hiện đang cung ứng hơn 200 sản phẩm dịch vụ tiện ích, tập trung phát triển mạnh dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ ứng dụng giải pháp công nghệ 4.0, thực hiện chuyển đổi số thông qua việc liên tục ra mắt và cải tiến nhiều sản phẩm số, nhằm đơn giản hóa quy trình, nâng cao tiện ích cho khách hàng. Các sản phẩm số của Agribank được các tổ chức trong nước và quốc tế đánh giá cao, Hệ thống thanh toán giá trị thấp thời gian thực của Agribank được vinh danh tại hạng mục "Sản phẩm công nghệ số tiêu biểu" và Hệ thống hạ tầng thanh toán tập trung của Agribank được vinh danh tại hạng mục "Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc" của Giải thưởng Chuyển đổi số Việt Nam năm 2022. Mới đây, Agribank ra mắt Agribank Digital Ngân hàng số - Một chạm đa tiện ích cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một Ngân hàng, giúp khách hàng chủ động tiếp cận dịch vụ 24/7.

Agribank khẳng định thương hiệu bằng những Giải thưởng uy tín

Lĩnh vực Thẻ của Agribank luôn nỗ lực không ngừng trong việc đầu tư, đổi mới, phát triển, cải tiến sản phẩm dịch vụ, đem lại sự thuận tiện cho khách hàng. Thẻ Lộc Việt Agribank tích hợp hai ứng dụng thẻ “ghi nợ” và “tín dụng” trên cùng một con chip, sản phẩm có đầy đủ các tính năng của thẻ ghi nợ nội địa cũng như thẻ tín dụng nội địa hạng chuẩn, giúp khách hàng tiện lợi hơn khi thanh toán, bảo mật cao nhờ công nghệ thẻ chip hiện đại. Nhờ những tính năng ưu việt, thẻ Lộc Việt Agribank đã dành được "Giải thưởng Sao Khuê năm 2022".

Trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, Agribank giữ vững vai trò chủ lực đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Agribank luôn dành 70% dư nợ cho vay tại lĩnh vực này, chiếm gần 40% tổng dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của toàn hệ thống các TCTD. Các chương trình tín dụng của Agribank đã và đang đóng góp rất quan trọng vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới của đất nước, góp phần tạo nên sự phát triển bứt phá của nền nông nghiệp khẳng định vai trò là trụ đỡ của nền kinh tế. Thẻ Tam nông Agribank ra đời đã mang lại nhiều lợi ích cho người dân tại địa bàn nông thôn, đồng thời góp phần quan trọng thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số và được bình chọn là “Ngân hàng có sản phẩm, dịch vụ sáng tạo tiêu biểu năm 2021”.

Ngoài ra, Agribank liên tục được các đối tác quốc tế ghi nhận, vinh danh trong lĩnh vực thẻ. Đầu năm 2022, tổ chức thẻ quốc tế JCB vinh danh Agribank với cú đúp giải thưởng dành cho "Ngân hàng dẫn đầu về tăng trưởng doanh số thanh toán thẻ năm 2021" và "Ngân hàng dẫn đầu về tăng trưởng doanh số sử dụng thẻ ghi nợ năm 2021". Trong bảng vàng thành tích thẻ, Agribank còn nhận được 3 giải thưởng về "Ngân hàng dẫn đầu về doanh số chấp nhận thanh toán", "Ngân hàng dẫn đầu về phát triển thẻ ghi nợ", "Ngân hàng dẫn đầu có tỷ lệ toàn vẹn dữ liệu cao nhất" do tổ chức thẻ quốc tế Mastercard trao; "Ngân hàng dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng tỷ lệ giao dịch thanh toán chạm 2022" do tổ chức thẻ quốc tế Visa trao tặng...

Agribank khẳng định thương hiệu bằng những Giải thưởng uy tín

Ngân hàng vì cộng đồng

Gắn bó cùng nhiệm vụ kinh doanh trong gần 35 năm trưởng thành và phát triển, Agribank đã triển khai nhiều chương trình, hoạt động xã hội từ thiện giàu ý nghĩa nhân văn, đảm bảo an sinh xã hội, hướng tới cộng đồng và vì sự phát triển của cộng đồng. Mỗi năm Agribank đều dành hàng trăm tỉ đồng để thực hiện nhiều chương trình an sinh xã hội, tập trung vào các lĩnh vực xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, tài trợ giáo dục, y tế, giao thông nông thôn, quan tâm chia sẻ và hỗ trợ người nghèo, đồng bào vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn và giảm thiểu thiệt hại thiên tai dịch bệnh, hướng về biển đảo quê hương…

Đặc biệt, trong năm 2021, Agribank đã triển khai chương trình tài trợ tổng thể và dài hạn trên khắp cả nước ủng hộ công tác phòng chống dịch Covid-19. Qua đó đã hỗ trợ kịp thời, thiết thực, nhanh chóng các hoạt động an sinh xã hội, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi dịch bệnh Covid-19 tại các địa phương trên cả nước. Với những đóng góp tích cực, Agribank được vinh danh là “Ngân hàng vì cộng đồng tiêu biểu năm 2021”.

Agribank khẳng định thương hiệu bằng những Giải thưởng uy tín

Luôn tiên phong trong các hoạt động vì cộng đồng trong nhiều năm qua, Agribank đã được Đảng, Nhà nước ghi nhận là “Doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm an sinh xã hội và phát triển cộng đồng”, “Ngân hàng vì cộng đồng”, “Ngân hàng thực hiện tốt trách nhiệm xã hội khu vực Đông Nam Á” do tổ chức Asian banking & Finance trao tặng.

Anh Thư

Agribank – TOP10 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2022Agribank – TOP10 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2022
Agribank tự hào khẳng định vai trò ngân hàng chủ lực đối với Agribank tự hào khẳng định vai trò ngân hàng chủ lực đối với "trụ đỡ" nền kinh tế
Tiếp sức cho nông nghiệp nông thôn phát triển bền vữngTiếp sức cho nông nghiệp nông thôn phát triển bền vững
Chuyện làm tín dụng vùng caoChuyện làm tín dụng vùng cao
Cùng Khối Doanh nghiệp Trung ương giữ vững vị trí then chốt nền kinh tếCùng Khối Doanh nghiệp Trung ương giữ vững vị trí then chốt nền kinh tế

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 98,800 ▼700K 101,300 ▼900K
AVPL/SJC HCM 98,800 ▼700K 101,300 ▼900K
AVPL/SJC ĐN 98,800 ▼700K 101,300 ▼900K
Nguyên liệu 9999 - HN 98,300 ▼200K 10,040 ▼90K
Nguyên liệu 999 - HN 98,200 ▼200K 10,030 ▼90K
Cập nhật: 04/04/2025 20:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
TPHCM - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Hà Nội - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Hà Nội - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Đà Nẵng - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Miền Tây - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Miền Tây - SJC 98.800 ▼400K 101.300 ▼720K
Giá vàng nữ trang - PNJ 98.700 ▼800K 101.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 98.700 ▼800K
Giá vàng nữ trang - SJC 98.800 ▼700K 101.300 ▼900K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 98.700 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 98.700 ▼800K 101.200 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 98.600 ▼800K 101.100 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 97.990 ▼590K 100.490 ▼590K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 97.790 ▲6760K 100.290 ▲6760K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.300 ▲16150K 92.800 ▲16150K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 73.550 ▲6540K 76.050 ▲6540K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.470 ▲2520K 68.970 ▲2520K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.430 ▲3560K 65.930 ▲3560K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.380 ▲2060K 61.880 ▲2060K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 56.850 ▲16770K 59.350 ▲16770K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.750 ▲3850K 42.250 ▲3850K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.600 ▲4290K 38.100 ▲4290K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.050 ▲31050K 33.550 ▲33550K
Cập nhật: 04/04/2025 20:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 9,750 ▼50K 10,150 ▼80K
Trang sức 99.9 9,740 ▼50K 10,140 ▼80K
NL 99.99 9,750 ▼50K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,750 ▼50K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,880 ▼50K 10,160 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,880 ▼50K 10,160 ▼80K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,880 ▼50K 10,160 ▼80K
Miếng SJC Thái Bình 9,880 ▼70K 10,130 ▼90K
Miếng SJC Nghệ An 9,880 ▼70K 10,130 ▼90K
Miếng SJC Hà Nội 9,880 ▼70K 10,130 ▼90K
Cập nhật: 04/04/2025 20:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15431 15695 16332
CAD 17697 17971 18594
CHF 29602 29974 30640
CNY 0 3358 3600
EUR 27832 28096 29142
GBP 32775 33160 34118
HKD 0 3187 3391
JPY 170 174 180
KRW 0 0 19
NZD 0 14353 14952
SGD 18769 19046 19587
THB 670 733 786
USD (1,2) 25531 0 0
USD (5,10,20) 25569 0 0
USD (50,100) 25596 25630 25985
Cập nhật: 04/04/2025 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,960
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
GBP 33,129 33,205 34,097
HKD 3,260 3,267 3,367
CHF 29,772 29,802 30,624
JPY 172.79 173.07 180.8
THB 693.3 727.8 779.88
AUD 15,822 15,846 16,277
CAD 18,004 18,029 18,519
SGD 18,951 19,029 19,635
SEK - 2,552 2,641
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,737 3,866
NOK - 2,405 2,489
CNY - 3,503 3,598
RUB - - -
NZD 14,389 14,479 14,904
KRW 15.73 17.38 18.68
EUR 27,898 27,943 29,138
TWD 706.37 - 855.21
MYR 5,433.85 - 6,135.73
SAR - 6,755.83 7,111.73
KWD - 81,527 86,695
XAU - - 101,900
Cập nhật: 04/04/2025 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,590 25,600 25,940
EUR 27,949 28,061 29,186
GBP 33,098 33,231 34,202
HKD 3,247 3,260 3,368
CHF 29,543 29,662 30,566
JPY 172.17 172.86 180.26
AUD 15,825 15,889 16,411
SGD 18,965 19,041 19,585
THB 735 738 770
CAD 17,955 18,027 18,554
NZD 14,532 15,036
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 04/04/2025 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25610 25970
AUD 15638 15738 16306
CAD 17862 17962 18518
CHF 29743 29773 30660
CNY 0 3505.8 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 27880 27980 28855
GBP 32979 33029 34142
HKD 0 3320 0
JPY 173.1 173.6 180.12
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14468 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18897 19027 19757
THB 0 698.8 0
TWD 0 770 0
XAU 9930000 9930000 10130000
XBJ 8800000 8800000 10130000
Cập nhật: 04/04/2025 20:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,610 25,660 25,910
USD20 25,610 25,660 25,910
USD1 25,610 25,660 25,910
AUD 15,691 15,841 16,911
EUR 28,014 28,164 29,341
CAD 17,804 17,904 19,224
SGD 18,969 19,119 19,595
JPY 172.96 174.46 179.16
GBP 33,039 33,189 33,983
XAU 9,898,000 0 10,152,000
CNY 0 3,390 0
THB 0 734 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2025 20:45