6 tháng đầu năm, thu từ dầu thô đạt 125,6% dự toán, NSNN bội thu hơn 228 nghìn tỷ

23:12 | 07/07/2022

|
(PetroTimes) - Lũy kế đến hết tháng 6, thu ngân sách nhà nước (NSNN) ước đạt 941,3 nghìn tỷ đồng, bằng 66,7% dự toán, trong đó thu nội địa đạt 63,6%; thu từ dầu thô đạt 125,6%; thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 79,4% dự toán.
6 tháng đầu năm, thu từ dầu thô đạt 125,6% dự toán, NSNN bội thu hơn 228 nghìn tỷ
Ảnh minh hoạ

Thông tin với báo chí, Bộ Tài chính cho biết, 6 tháng đầu năm, trong bối cảnh nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, tác động không thuận từ xung đột vũ trang Nga và Ukraine, Bộ đã chủ động đề xuất cấp có thẩm quyền kịp thời ban hành các chính sách miễn, giảm, giãn thuế, tiền thuê đất, phí và lệ phí nhằm tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân. Kết quả thực hiện các chính sách miễn, giảm, giãn thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất trong 6 tháng đầu năm thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế khoảng 39,8 nghìn tỷ đồng. Tính cả 6,1 nghìn tỷ đồng số tiền miễn, giảm theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tổng số tiền đã thực hiện miễn, giảm, gia hạn khoảng 45,9 nghìn tỷ đồng.

Trước diễn biến phức tạp của thị trường xăng dầu thế giới, giá xăng dầu tăng mạnh, gây áp lực lên lạm phát và hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống người dân, Bộ Tài chính đã báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 18/2022/UBTVQH15 ngày 23/3/2022 giảm mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn (theo trình tự, thủ tục rút gọn), áp dụng từ ngày 01/4/2022 đến hết ngày 31/12/2022.

Bên cạnh đó, Bộ Tài chính tập trung chỉ đạo triển khai tốt các luật thuế; chủ động phối hợp với các bộ, ngành, địa phương làm tốt công tác quản lý thu; xử lý nợ đọng thuế; đẩy mạnh chống thất thu, buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế. Lũy kế đến hết tháng 6, thu NSNN ước đạt 941,3 nghìn tỷ đồng,bằng 66,7% dự toán, trong đó: thu nội địa đạt 63,6%, thu từ dầu thô đạt 125,6%, thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 79,4% dự toán.

Về chi ngân sách, tổng chi NSNN 6 tháng đầu năm ước đạt 713 nghìn tỷ đồng, bằng 40% dự toán, trong đó chi đầu tư phát triển đạt 28,6%, chi thường xuyên đạt 45,8%, chi trả lãi đạt 50,1% dự toán.

Như vậy, 6 tháng đầu năm 2022, NSNN đã bội thu hơn 228 nghìn tỷ đồng.

Hải Anh

Thu ngân sách nhà nước từ dầu thô của ngành Thuế 6 tháng đầu năm đạt hơn 34 nghìn tỷ đồngThu ngân sách nhà nước từ dầu thô của ngành Thuế 6 tháng đầu năm đạt hơn 34 nghìn tỷ đồng
Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2020
IBP: Việt Nam tăng 23 bậc về công khai minh bạch ngân sáchIBP: Việt Nam tăng 23 bậc về công khai minh bạch ngân sách
Tổng thu ngân sách 5 tháng do ngành Thuế quản lý đạt trên 672 nghìn tỷ đồngTổng thu ngân sách 5 tháng do ngành Thuế quản lý đạt trên 672 nghìn tỷ đồng

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,150 67,000
AVPL/SJC HCM 66,200 67,000
AVPL/SJC ĐN 66,150 67,000
Nguyên liệu 9999 - HN 52,620 52,920
Nguyên liệu 999 - HN 52,550 52,850
AVPL/SJC Cần Thơ 66,700 67,600
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.200 54.300
TPHCM - SJC 66.300 67.100
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.200
Hà Nội - 66.300 67.100 09/12/2022 15:21:22
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.200
Đà Nẵng - 66.300 67.100 09/12/2022 15:21:22
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.200
Cần Thơ - 66.300 67.000 09/12/2022 15:53:26
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.200
Giá vàng nữ trang - 52.700 53.500 09/12/2022 15:21:22
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.880 40.280
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.050 31.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.010 22.410
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,285 5,375
Vàng trang sức 99.99 5,200 5,360
Vàng trang sức 99.9 5,190 5,350
Vàng NL 99.99 5,200
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,645 6,730
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,595 6,695
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,630 6,705
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,250 5,350
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,290 5,390
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,285 5,375
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,300 67,100
SJC 5c 66,300 67,120
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,300 67,130
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,100 54,100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,100 54,200
Nữ Trang 99.99% 52,800 53,600
Nữ Trang 99% 51,769 53,069
Nữ Trang 68% 34,602 36,602
Nữ Trang 41.7% 20,503 22,503
Cập nhật: 10/12/2022 03:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,503.83 15,660.43 16,164.82
CAD 16,844.10 17,014.25 17,562.24
CHF 24,587.92 24,836.28 25,636.20
CNY 3,320.12 3,353.66 3,462.20
DKK - 3,284.95 3,411.17
EUR 24,249.69 24,494.64 25,607.39
GBP 28,090.07 28,373.81 29,287.67
HKD 2,947.85 2,977.62 3,073.53
INR - 285.97 297.44
JPY 168.10 169.80 177.96
KRW 15.64 17.38 19.06
KWD - 76,599.33 79,671.45
MYR - 5,297.03 5,413.22
NOK - 2,314.56 2,413.12
RUB - 359.68 398.22
SAR - 6,248.14 6,498.73
SEK - 2,235.24 2,330.43
SGD 16,986.16 17,157.74 17,710.35
THB 598.37 664.86 690.40
USD 23,390.00 23,420.00 23,700.00
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,753 16,453
CAD - 17,014 17,714
CHF - 24,765 25,715
CNY - 3,320 3,460
DKK - 3,256 3,426
EUR - 24,035 25,325
GBP - 28,409 29,579
HKD - 2,911 3,106
JPY - 168.87 178.42
KRW - 16.11 19.91
LAK - 0.66 1.61
NOK - 2,285 2,405
NZD - 14,897 15,307
SEK - 2,213 2,348
SGD - 16,907 17,707
THB - 666.73 694.73
USD - 23,390 23,790
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,435 23,435 23,715
USD(1-2-5) 23,215 - -
USD(10-20) 23,388 - -
GBP 28,230 28,401 29,446
HKD 2,963 2,984 3,069
CHF 24,697 24,846 25,616
JPY 169.05 170.07 177.73
THB 641.04 647.52 706.79
AUD 15,563 15,657 16,183
CAD 16,917 17,019 17,554
SGD 17,072 17,175 17,678
SEK - 2,246 2,319
LAK - 1.04 1.34
DKK - 3,295 3,402
NOK - 2,324 2,400
CNY - 3,337 3,447
RUB - 339 440
NZD 14,764 14,853 15,199
KRW 16.2 - 18.97
EUR 24,436 24,502 25,568
TWD 695.96 - 790.2
MYR 5,007.04 - 5,499.77
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,330.00 23,350.00 23,640.00
EUR 24,423.00 24,441.00 25,520.00
GBP 28,294.00 28,465.00 29,161.00
HKD 2,959.00 2,971.00 3,065.00
CHF 24,718.00 24,817.00 25,521.00
JPY 170.06 170.24 177.20
AUD 15,572.00 15,635.00 16,224.00
SGD 17,123.00 17,192.00 17,606.00
THB 653.00 656.00 695.00
CAD 17,016.00 17,084.00 17,484.00
NZD 0.00 14,775.00 15,283.00
KRW 0.00 17.29 18.89
Cập nhật: 10/12/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.630 23.865
AUD 15.763 16.275
CAD 17.172 17.685
CHF 25.052 25.574
EUR 24.688 25.401
GBP 28.672 29.296
JPY 172,08 178,2
Cập nhật: 10/12/2022 03:00