4G và OTT: Cuộc đua giành lại thị phần

20:40 | 09/05/2017

1,286 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Vì sao các nhà mạng sốt sắng với việc triển khai 4G? Câu trả lời là 4G có thể là yếu tố thiết lập lại cuộc chơi đối với các nhà mạng, là cơ hội để họ từng bước giành lại thị phần, người dùng từ OTT.

OTT (Over The Top) là giải pháp cung cấp nội dung cho người sử dụng dựa trên nền tảng Internet. Các ứng dụng OTT như Skype, Viber, Zalo, Whatsapp, Facebook messenger, Facetime… đều chạy trên nền Internet (wifi, 3G). Nghịch lý ở chỗ các ứng dụng này không phải bỏ ra 1 xu nào để kéo cáp, trồng cột BTS đến tận biên giới hải đảo mà vẫn đàng hoàng kinh doanh trên “mảnh đất” do các nhà mạng di động/nhà cung cấp dịch vụ Internet “đứng tên”.

Người dùng thì cứ miễn phí là dùng, miễn là đáp ứng được nhu cầu liên lạc, sẵn sàng bỏ qua những vấn đề về chất lượng cuộc gọi (chập chờn do wifi/3G yếu, không ổn định). Miếng bánh truyền thống gọi, nhắn tin của các nhà mạng viễn thông vì thế cứ nhỏ dần, không cách gì ngăn chặn được.

4g va ott cuoc dua gianh lai thi phan

Câu chuyện chưa dừng ở đó, vì sở hữu thông tin về người dùng giờ đây giống như sở hữu các nguồn tài nguyên than đá, dầu khí… Khai thác dữ liệu (data mining), phân tích dữ liệu lớn (big data) đang là lĩnh vực nóng nhất hiện nay, vì sở hữu thông tin người dùng đồng nghĩa với việc nắm được thói quen, xu hướng mua sắm, giải trí của họ, là gốc rễ của việc định hướng sản phẩm, dịch vụ, chiến lược bán hàng, là nền tảng cho thương mại điện tử, thanh toán điện tử… Đây là một trong những lý do chính khiến các OTT sẵn sàng miễn phí gọi điện, nhắn tin cho "thượng đế" của mình.

Cùng với mạng 3G cho phép kết nối Internet ở mọi lúc mọi nơi, người dùng cũng bắt đầu ăn ngủ cùng mobile, cùng các ứng dụng OTT, mạng xã hội, làm việc, giải trí đều trên di động và Internet. Cơ cấu doanh thu của nhà mạng cũng dịch chuyển theo xu hướng này, với tỷ trọng doanh thu từ dữ liệu (data) ngày càng lớn. Ở thời điểm quý II-2016, Mỹ và Nhật Bản là 2 quốc gia có tỷ lệ doanh thu dữ liệu trên tổng doanh thu di động vượt 75%.

Nếu OTT miễn phí gọi và nhắn tin trên nền kết nối của nhà mạng, thì với 4G, trong tương lai các nhà mạng cũng có thể làm được điều này, chỉ tính tiền data. 4G khác 3G một cách căn bản ở điểm 4G cho phép nhà mạng cung cấp cuộc gọi trên nền dữ liệu như OTT nhưng với chất lượng vượt trội, thậm chí còn tốt hơn cuộc gọi truyền thống trên nền 2G, 3G. Với các gói dữ liệu đủ lớn, nhà mạng hoàn toàn có thể miễn phí các cuộc gọi, tin nhắn thông thường, chỉ tính tiền dữ liệu (đã phổ biến ở các nước phủ sóng 4G sớm hơn Việt Nam).

Trong tương lai, dịch vụ viễn thông toàn cầu hoàn toàn có thể “phẳng hóa”. Bạn có thể roaming ở nước ngoài bằng gói dữ liệu đã đăng ký với nhà mạng trong nước (gọi, nhắn tin, lướt web, check email đều trên nền dữ liệu). Bạn không cần phải lo lắng về chuyện liên lạc ở nước ngoài, không cần xếp hàng mua sim, thay sim, thông báo cho mọi người về sim mới, không lo cước phí vượt tầm kiểm soát… vì tất cả đã nằm trong gói dữ liệu đăng ký.

Dưới đây là minh họa vùng phủ và dịch vụ của T-mobile, các nước màu hồng trong khung đen là các nước mà người dùng T-mobile có thể nhắn tin, gọi điện, dùng dữ liệu “như ở nhà”. Các nước màu hồng còn lại thì có thể dùng dữ liệu với tốc độ 2G và nhắn tin không giới hạn, nếu gọi điện thì tính phí thấp và giá cước cố định.

4g va ott cuoc dua gianh lai thi phan

Như vậy cuộc chơi di động đang dịch chuyển mạnh mẽ sang dữ liệu (data). Câu chuyện bây giờ không phải là bao nhiêu tiền 1 phút gọi, 1 SMS mà là bao nhiêu tiền trên 1 GB dữ liệu, và ở tốc độ nào. Điều này phản ánh nhu cầu của người dùng hiện tại. Khác hẳn với thế hệ cũ, giải trí bằng TV và gắn với các khung giờ cố định của nhà đài, thế hệ người dùng hiện tại dành phần lớn thời gian làm việc và giải trí trên mạng Internet.

Màn hình thứ nhất (first screen) đối với họ không còn là TV nữa mà là máy tính, máy tính bảng (PC/laptop/tablet) và giờ đây là smartphone. Một thế hệ “không dây”, họ làm việc, giải trí mọi lúc, mọi nơi và theo nhu cầu của mình. Đây là lý do vì sao người dùng ở các nước đang phát triển có xu hướng rời bỏ các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp truyền thống để đăng ký với các nhà cung cấp như Netflix, Spotify… để xem phim, nghe nhạc theo yêu cầu. Các nhà cung cấp dịch vụ cũng đang phải chuyển mình theo nhu cầu này, đưa clip các chương trình yêu thích lên Facebook, Youtube… để phục vụ người xem ở bất cứ khung giờ nào.

Trong tương lai, bạn sẽ được nhà mạng chào các gói cước 10GB/tháng, 50GB/tháng… ở tốc độ cao, đủ để xem phim HD, xem thể thao, các chương trình giải trí trên Internet, được miễn cước cuộc gọi/tin nhắn hoặc tính phí rất thấp.

Trên cùng sân chơi - dịch vụ trên nền dữ liệu - nhà mạng trên toàn thế giới đang kỳ vọng 4G sẽ là công cụ để cạnh tranh sòng phẳng với OTT, một cuộc cải cách để lấy lại những gì vốn thuộc về họ.

Đông Giang

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 82,000 84,000
AVPL/SJC HCM 82,000 84,000
AVPL/SJC ĐN 82,000 84,000
Nguyên liệu 9999 - HN 74,400 75,600
Nguyên liệu 999 - HN 74,300 75,500
AVPL/SJC Cần Thơ 82,000 84,000
Cập nhật: 19/04/2024 08:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 74.800 76.800
TPHCM - SJC 82.100 84.100
Hà Nội - PNJ 74.800 76.800
Hà Nội - SJC 82.100 84.100
Đà Nẵng - PNJ 74.800 76.800
Đà Nẵng - SJC 82.100 84.100
Miền Tây - PNJ 74.800 76.800
Miền Tây - SJC 82.100 84.100
Giá vàng nữ trang - PNJ 74.800 76.800
Giá vàng nữ trang - SJC 82.100 84.100
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 74.800
Giá vàng nữ trang - SJC 82.100 84.100
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 74.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 74.700 75.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.380 56.780
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.920 44.320
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.160 31.560
Cập nhật: 19/04/2024 08:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,445 ▲10K 7,660 ▲10K
Trang sức 99.9 7,435 ▲10K 7,650 ▲10K
NL 99.99 7,440 ▲10K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,420 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,510 ▲10K 7,690 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,510 ▲10K 7,690 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,510 ▲10K 7,690 ▲10K
Miếng SJC Thái Bình 8,210 8,400
Miếng SJC Nghệ An 8,210 8,400
Miếng SJC Hà Nội 8,210 8,400
Cập nhật: 19/04/2024 08:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 82,100 84,100
SJC 5c 82,100 84,120
SJC 2c, 1C, 5 phân 82,100 84,130
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74,700 76,600
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 74,700 76,700
Nữ Trang 99.99% 74,600 75,900
Nữ Trang 99% 73,149 75,149
Nữ Trang 68% 49,267 51,767
Nữ Trang 41.7% 29,303 31,803
Cập nhật: 19/04/2024 08:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,802.74 15,962.37 16,474.59
CAD 17,830.93 18,011.04 18,589.00
CHF 27,037.08 27,310.18 28,186.55
CNY 3,419.83 3,454.37 3,565.76
DKK - 3,534.07 3,669.44
EUR 26,168.83 26,433.16 27,603.92
GBP 30,667.37 30,977.14 31,971.18
HKD 3,144.63 3,176.39 3,278.32
INR - 301.14 313.19
JPY 158.53 160.13 167.79
KRW 15.77 17.53 19.12
KWD - 81,790.33 85,060.87
MYR - 5,219.21 5,333.08
NOK - 2,258.10 2,353.99
RUB - 254.56 281.80
SAR - 6,718.10 6,986.74
SEK - 2,263.43 2,359.55
SGD 18,067.70 18,250.20 18,835.84
THB 606.11 673.46 699.26
USD 25,100.00 25,130.00 25,440.00
Cập nhật: 19/04/2024 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,051 16,151 16,601
CAD 18,200 18,300 18,850
CHF 27,406 27,511 28,311
CNY - 3,472 3,582
DKK - 3,575 3,705
EUR #26,581 26,616 27,876
GBP 31,212 31,262 32,222
HKD 3,172 3,187 3,322
JPY 161.11 161.11 169.06
KRW 16.57 17.37 20.17
LAK - 0.9 1.26
NOK - 2,257 2,337
NZD 14,743 14,793 15,310
SEK - 2,265 2,375
SGD 18,204 18,304 19,034
THB 636.49 680.83 704.49
USD #25,155 25,155 25,440
Cập nhật: 19/04/2024 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,100.00 25,120.00 25,440.00
EUR 26,325.00 26,431.00 27,607.00
GBP 30,757.00 30,943.00 31,897.00
HKD 3,164.00 3,177.00 3,280.00
CHF 27,183.00 27,292.00 28,129.00
JPY 159.58 160.22 167.50
AUD 15,911.00 15,975.00 16,463.00
SGD 18,186.00 18,259.00 18,792.00
THB 671.00 674.00 702.00
CAD 17,956.00 18,028.00 18,551.00
NZD 14,666.00 15,158.00
KRW 17.43 19.02
Cập nhật: 19/04/2024 08:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25225 25275 25442
AUD 16138 16188 16591
CAD 18211 18261 18666
CHF 27736 27786 28199
CNY 0 3479.7 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3490 0
EUR 26808 26858 27368
GBP 31508 31558 32018
HKD 0 3115 0
JPY 162.51 163.01 167.54
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.0372 0
MYR 0 5400 0
NOK 0 2330 0
NZD 0 14819 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18515 18515 18872
THB 0 651.3 0
TWD 0 777 0
XAU 8220000 8220000 8390000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 19/04/2024 08:45