4 tuyến cao tốc nào được VEC giảm giá vé xe lưu thông?

12:01 | 03/07/2023

69 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) cho biết, từ 1/7/2023, VEC điều chỉnh mức giá sử dụng dịch vụ trên 4 tuyến cao tốc do họ quản lý và khai thác. Các tuyến cao tốc này bao gồm Nội Bài - Lào Cai, Cầu Giẽ - Ninh Bình, Đà Nẵng - Quảng Ngãi và TP HCM - Long Thành - Dầu Giây.
Vì sao VEC được Vì sao VEC được "ưu ái" chậm thu phí không dừng 4 tuyến cao tốc?
VEC bố trí vốn đối ứng Dự án cao tốc Bến Lức - Long ThànhVEC bố trí vốn đối ứng Dự án cao tốc Bến Lức - Long Thành

Thay đổi này được thực hiện theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ, nhằm thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội. Mức giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% được điều chỉnh xuống còn 8%.

4 tuyến cao tốc nào được VEC giảm giá vé xe lưu thông?
VEC điều chỉnh giá tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình/ Ảnh minh họa/https://kinhtexaydung.petrotimes.vn/

Ví dụ, trên tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai, các phương tiện như xe dưới 12 ghế ngồi và xe có tải trọng dưới 2 tấn sẽ phải trả mức phí 300.000 đồng (giảm so với mức giá trước đó là 310.000 đồng). Tương tự, trên tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, xe dưới 12 ghế ngồi và xe tải có tải trọng dưới 2 tấn sẽ được giảm mức giá từ 45.000 đồng xuống còn 43.000 đồng.

Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng này sẽ có hiệu lực từ 1/7 đến 31/12/2023. Điều này nhằm đảm bảo việc hoàn vốn đầu tư dự án và thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế trong thời điểm hiện tại.

VEC nhấn mạnh, các phương tiện sử dụng dịch vụ trên các tuyến cao tốc do họ quản lý vẫn phải tuân thủ quy định và thanh toán tiền dịch vụ để đảm bảo hoàn vốn đầu tư dự án, trừ những trường hợp được miễn theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.

Nghị quyết số 5 của Quốc hội cũng đã thông qua việc giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng trong năm 2023, nhằm hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Giảm thuế áp dụng cho nhiều nhóm hàng hóa và dịch vụ, trừ một số ngành như viễn thông, tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng, than cốc, dầu mỏ tinh chế, hóa chất, công nghệ thông tin theo quy định của luật công nghệ thông tin.

Những điều chỉnh này, được coi là những giải pháp hữu ích và phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại. Có tác động trực tiếp đến người dân và đóng góp tích cực vào phục hồi và phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế.

https://kinhtexaydung.petrotimes.vn/

Huy Tùng

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 98,800 101,300
AVPL/SJC HCM 98,800 101,300
AVPL/SJC ĐN 98,800 101,300
Nguyên liệu 9999 - HN 98,300 10,040
Nguyên liệu 999 - HN 98,200 10,030
Cập nhật: 05/04/2025 07:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 98.700 101.300
TPHCM - SJC 98.800 101.300
Hà Nội - PNJ 98.700 101.300
Hà Nội - SJC 98.800 101.300
Đà Nẵng - PNJ 98.700 101.300
Đà Nẵng - SJC 98.800 101.300
Miền Tây - PNJ 98.700 101.300
Miền Tây - SJC 98.800 101.300
Giá vàng nữ trang - PNJ 98.700 101.300
Giá vàng nữ trang - SJC 98.800 101.300
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 98.700
Giá vàng nữ trang - SJC 98.800 101.300
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 98.700
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 98.700 101.200
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 98.600 101.100
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 97.990 100.490
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 97.790 100.290
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.300 92.800
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 73.550 76.050
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.470 68.970
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.430 65.930
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.380 61.880
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 56.850 59.350
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.750 42.250
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.600 38.100
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.050 33.550
Cập nhật: 05/04/2025 07:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 9,750 10,150
Trang sức 99.9 9,740 10,140
NL 99.99 9,750
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,880 10,160
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,880 10,160
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,880 10,160
Miếng SJC Thái Bình 9,880 10,130
Miếng SJC Nghệ An 9,880 10,130
Miếng SJC Hà Nội 9,880 10,130
Cập nhật: 05/04/2025 07:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15431 15695 16332
CAD 17697 17971 18594
CHF 29602 29974 30640
CNY 0 3358 3600
EUR 27832 28096 29142
GBP 32775 33160 34118
HKD 0 3187 3391
JPY 170 174 180
KRW 0 0 19
NZD 0 14353 14952
SGD 18769 19046 19587
THB 670 733 786
USD (1,2) 25531 0 0
USD (5,10,20) 25569 0 0
USD (50,100) 25596 25630 25985
Cập nhật: 05/04/2025 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,600 25,600 25,960
USD(1-2-5) 24,576 - -
USD(10-20) 24,576 - -
GBP 33,129 33,205 34,097
HKD 3,260 3,267 3,367
CHF 29,772 29,802 30,624
JPY 172.79 173.07 180.8
THB 693.3 727.8 779.88
AUD 15,822 15,846 16,277
CAD 18,004 18,029 18,519
SGD 18,951 19,029 19,635
SEK - 2,552 2,641
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,737 3,866
NOK - 2,405 2,489
CNY - 3,503 3,598
RUB - - -
NZD 14,389 14,479 14,904
KRW 15.73 17.38 18.68
EUR 27,898 27,943 29,138
TWD 706.37 - 855.21
MYR 5,433.85 - 6,135.73
SAR - 6,755.83 7,111.73
KWD - 81,527 86,695
XAU - - 101,900
Cập nhật: 05/04/2025 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,590 25,600 25,940
EUR 27,949 28,061 29,186
GBP 33,098 33,231 34,202
HKD 3,247 3,260 3,368
CHF 29,543 29,662 30,566
JPY 172.17 172.86 180.26
AUD 15,825 15,889 16,411
SGD 18,965 19,041 19,585
THB 735 738 770
CAD 17,955 18,027 18,554
NZD 14,532 15,036
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 05/04/2025 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25610 25610 25970
AUD 15638 15738 16306
CAD 17862 17962 18518
CHF 29743 29773 30660
CNY 0 3505.8 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 27880 27980 28855
GBP 32979 33029 34142
HKD 0 3320 0
JPY 173.1 173.6 180.12
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14468 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18897 19027 19757
THB 0 698.8 0
TWD 0 770 0
XAU 9930000 9930000 10130000
XBJ 8800000 8800000 10130000
Cập nhật: 05/04/2025 07:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,610 25,660 25,910
USD20 25,610 25,660 25,910
USD1 25,610 25,660 25,910
AUD 15,691 15,841 16,911
EUR 28,014 28,164 29,341
CAD 17,804 17,904 19,224
SGD 18,969 19,119 19,595
JPY 172.96 174.46 179.16
GBP 33,039 33,189 33,983
XAU 9,898,000 0 10,152,000
CNY 0 3,390 0
THB 0 734 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/04/2025 07:00