Xuất khẩu sang Mỹ của Việt Nam sẽ còn giữ mức cao trong thời gian tới

14:56 | 12/04/2021

97 lượt xem
|
Sử dụng số liệu xuất khẩu của Việt Nam và nhập khẩu của Mỹ, Wall Street Journal nhận định tỉ trọng của Mỹ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng đáng kể.
gdsg
Tỉ trọng của Mỹ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng đáng kể.

Tờ The Wall Street Journal mới đây đã đưa ra nhận định về tình hình xuất khẩu của hàng hóa Việt Nam vào thị trường Mỹ. Sự phục hồi này của kinh tế Việt Nam có sự góp phần quan trọng của việc kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng. Hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đạt mức tăng trưởng khoảng 20% trong tháng 3/2021 so với một năm trước đó, trong đó xuất khẩu sang Mỹ được đánh giá đặc biệt tăng mạnh và không có dấu hiệu chững lại.

Sử dụng số liệu xuất khẩu của Việt Nam và nhập khẩu của Mỹ, Wall Street Journal nhận định tỉ trọng của Mỹ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng đáng kể. Trong vòng 12 tháng tính đến tháng 1/2021, nhập khẩu vào Mỹ từ Việt Nam tương đương khoảng 29% tổng xuất khẩu của Việt Nam, cao hơn nhiều so với mức trung bình 20% trước năm 2019.

Theo tờ báo Mỹ, Việt Nam là một trong những quốc gia hưởng lợi từ xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu. Dù một số lợi ích Việt Nam nhận được có thể chỉ là tức thời, Wall Street Journal dự đoán hoạt động xuất khẩu sang Mỹ của Việt Nam sẽ còn giữ mức cao trong một thời gian tới.

Nếu tăng trưởng kinh tế của Mỹ đạt 6,5% trong năm nay, giống như dự đoán của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), nhu cầu nhập khẩu của Mỹ được cho là sẽ duy trì ở mức cao, và sẽ là mục tiêu hướng đến của nhiều công ty Việt Nam.

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) nêu rõ sự khác biệt lớn giữa triển vọng kinh tế Hoa Kỳ và nhiều quốc gia khác nhờ gói cứu trợ trị giá 1.900 tỷ USD mới nhất tại Hoa Kỳ. Trong khi đó, các nền kinh tế phát triển khác, điển hình như Đức, Pháp, Nhật Bản... đều đang vật lộn với khó khăn kể từ tháng 1.

fd
Việt Nam cũng có thể là một trong số những nước được hưởng lợi khi Mỹ thông qua gói kích thích kinh tế mới nhất, hỗ trợ tiêu dùng.

Dù đánh giá các lợi ích này là ngắn hạn, Wall Street Journal cho rằng hoạt động xuất khẩu sang Mỹ của Việt Nam vẫn ở mức cao trong một thời gian. Việc Mỹ được dự báo tăng trưởng 6,5% trong 2021 (OECD) sẽ giữ nhu cầu nhập khẩu của nước này tăng mạnh, thúc đẩy các công ty Việt Nam tập trung xuất khẩu. Việt Nam cũng có thể là một trong số những nước được hưởng lợi khi Mỹ thông qua gói kích thích kinh tế mới nhất, hỗ trợ tiêu dùng.

Việt Nam tham gia sâu vào thương mại toàn cầu với độ mở kinh tế thuộc nhóm lớn nhất thế giới, gần 200% GDP, ít bị ảnh hưởng bởi tác động của Covid-19. Trong khi đó, các quốc gia khác trong khu vực có thể phải cần nhiều thời gian hơn để phục hồi hoàn toàn các thiệt hại kinh tế phát sinh do dịch bệnh.

Bên cạnh đó, theo tờ The Wall Street Journal, Việt Nam đã gặt hái nhiều thành công trong bối cảnh xung đột thương mại Mỹ - Trung. Một số chuỗi cung ứng đã chuyển dời từ Trung Quốc sang Việt Nam. Ngoài ra, việc kiểm soát tốt đại dịch Covid-19 là một điểm cộng cho nền kinh tế Việt Nam. Nội tại nền kinh tế Việt Nam cũng đạt nhiều điểm tích cực khác, điển hình như thị trường chứng khoán đã tăng trưởng khá mạnh.

Chính vì thế, trong thời gian tới, khi kinh tế Mỹ phục hồi với dự luật kích thích kinh tế vừa được thông qua thì tiêu dùng ở nước này có khả năng tăng nhanh, càng mở ra thêm nhiều cơ hội cho xuất khẩu của Việt Nam thuận lợi hơn.

Theo Diễn đàn doanh nghiệp

  • bidv-14-4
  • thp
  • banner-pvi-horizontal
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • agribank-vay-mua-nha
  • bao-hiem-pjico

Giá vàng

PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 150,900 ▲1100K 153,900 ▲1100K
Hà Nội - PNJ 150,900 ▲1100K 153,900 ▲1100K
Đà Nẵng - PNJ 150,900 ▲1100K 153,900 ▲1100K
Miền Tây - PNJ 150,900 ▲1100K 153,900 ▲1100K
Tây Nguyên - PNJ 150,900 ▲1100K 153,900 ▲1100K
Đông Nam Bộ - PNJ 150,900 ▲1100K 153,900 ▲1100K
Cập nhật: 29/11/2025 14:00
AJC Mua vào Bán ra
Miếng SJC Hà Nội 15,290 ▲70K 15,490 ▲70K
Miếng SJC Nghệ An 15,290 ▲70K 15,490 ▲70K
Miếng SJC Thái Bình 15,290 ▲70K 15,490 ▲70K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,100 ▲100K 15,400 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,100 ▲100K 15,400 ▲100K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,100 ▲100K 15,400 ▲100K
NL 99.99 14,220 ▲100K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,220 ▲100K
Trang sức 99.9 14,690 ▲100K 15,290 ▲100K
Trang sức 99.99 14,700 ▲100K 15,300 ▲100K
Cập nhật: 29/11/2025 14:00
SJC Mua vào Bán ra
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,529 ▲7K 15,492 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,529 ▲7K 15,493 ▲70K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,506 ▲12K 1,531 ▲12K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,506 ▲12K 1,532 ▲1380K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,491 ▲12K 1,521 ▲12K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 146,094 ▲1188K 150,594 ▲1188K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 106,736 ▲900K 114,236 ▲900K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 96,088 ▲816K 103,588 ▲816K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 8,544 ▼76164K 9,294 ▼82914K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 81,333 ▲700K 88,833 ▲700K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,082 ▲500K 63,582 ▲500K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,529 ▲7K 1,549 ▲7K
Cập nhật: 29/11/2025 14:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16730 16999 17585
CAD 18332 18608 19223
CHF 32150 32532 33167
CNY 0 3470 3830
EUR 29933 30206 31234
GBP 34091 34482 35413
HKD 0 3255 3457
JPY 162 166 172
KRW 0 17 18
NZD 0 14806 15389
SGD 19793 20075 20603
THB 736 799 853
USD (1,2) 26095 0 0
USD (5,10,20) 26137 0 0
USD (50,100) 26165 26185 26412
Cập nhật: 29/11/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,192 26,192 26,412
USD(1-2-5) 25,145 - -
USD(10-20) 25,145 - -
EUR 30,185 30,209 31,355
JPY 165.66 165.96 172.91
GBP 34,529 34,622 35,427
AUD 17,006 17,067 17,510
CAD 18,505 18,564 19,089
CHF 32,471 32,572 33,246
SGD 19,969 20,031 20,651
CNY - 3,678 3,776
HKD 3,339 3,349 3,432
KRW 16.67 17.38 18.66
THB 783.18 792.85 843.64
NZD 14,822 14,960 15,310
SEK - 2,744 2,824
DKK - 4,037 4,154
NOK - 2,558 2,633
LAK - 0.93 1.28
MYR 5,986.75 - 6,716.63
TWD 762.34 - 917.84
SAR - 6,932.14 7,256.6
KWD - 83,852 88,668
Cập nhật: 29/11/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,190 26,192 26,412
EUR 30,001 30,121 31,290
GBP 34,287 34,425 35,438
HKD 3,322 3,335 3,446
CHF 32,193 32,322 33,254
JPY 164.74 165.40 172.54
AUD 16,910 16,978 17,536
SGD 19,989 20,069 20,637
THB 797 800 836
CAD 18,460 18,534 19,093
NZD 14,856 15,385
KRW 17.28 18.90
Cập nhật: 29/11/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25874 25874 26412
AUD 16840 16940 17871
CAD 18408 18508 19526
CHF 32253 32283 33874
CNY 0 3690.3 0
CZK 0 1206 0
DKK 0 4080 0
EUR 30023 30053 31779
GBP 34310 34360 36126
HKD 0 3390 0
JPY 165.17 165.67 176.18
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.5 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6520 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14834 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2780 0
SGD 19915 20045 20777
THB 0 762.9 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15200000 15200000 15650000
SBJ 13000000 13000000 15650000
Cập nhật: 29/11/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,180 26,225 26,412
USD20 26,180 26,225 26,412
USD1 23,898 26,225 26,412
AUD 16,891 16,991 18,127
EUR 30,203 30,203 31,352
CAD 18,372 18,472 19,804
SGD 20,000 20,150 20,733
JPY 165.62 167.12 171.5
GBP 34,445 34,595 35,411
XAU 15,218,000 0 15,422,000
CNY 0 3,574 0
THB 0 799 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/11/2025 14:00