Về việc S&P nâng xếp hạng tín nhiệm dài hạn của Việt Nam lên mức BB+, triển vọng ổn định

06:53 | 27/05/2022

|
(PetroTimes) - Ngày 26/5/2022, tổ chức xếp hạng tín nhiệm S&P Global Ratings nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia dài hạn của Việt Nam lên mức BB+, triển vọng “Ổn định”.
Về việc S&P nâng xếp hạng tín nhiệm dài hạn của Việt Nam lên mức BB+, triển vọng ổn định
Ảnh minh hoạ

S&P nâng hệ số tín nhiệm quốc gia của Việt Nam trên cơ sở ghi nhận nền kinh tế đang trên đà phục hồi vững chắc trong bối cảnh Chính phủ gỡ bỏ các hạn chế di chuyển trong nước và xuyên biên giới, tỷ lệ tiêm chủng được cải thiện ấn tượng và bước chuyển linh hoạt trong chính sách kiểm soát COVID. Sự cải thiện rõ rệt về quy trình, thủ tục hành chính của Chính phủ, đặc biệt liên quan đến chất lượng quản trị các khoản nợ được bảo lãnh, cùng với triển vọng kinh tế mạnh mẽ, vị thế đối ngoại vững vàng và thu hút dòng vốn FDI bất chấp gián đoạn do đại dịch là những yếu tố quan trọng khiến S&P quyết định nâng hạng cho Việt Nam.

Triển vọng “Ổn định” thể hiện dự báo của S&P trong vòng 12-24 tháng tiếp theo kinh tế Việt Nam sẽ tiếp tục phục hồi, vượt qua các khó khăn, thách thức do đại dịch trong hai năm qua, góp phần củng cố vị thế đối ngoại và kiềm chế thâm hụt ngân sách.

S&P đánh giá thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã tăng nhanh chóng vài năm gần đây với mức tăng trưởng thực 10 năm là 4,8%, cao hơn rõ rệt so với mức trung bình các quốc gia với mức thu nhập tương đồng. S&P dự báo tăng trưởng GDP năm 2022 của Việt Nam khoảng 6,9% với xu hướng dài hạn là 6,5%-7% từ năm 2023. Ổn định kinh tế vĩ mô cùng với các lợi thế cạnh tranh về lao động, tiêu chuẩn giáo dục được cải thiện và nhân khẩu học thuận lợi là động lực chính tăng cường sức hấp dẫn ở khu vực chế biến, chế tạo đối với các doanh nghiệp toàn cầu, tạo động lực tăng trưởng xuất khẩu và đẩy mạnh tiêu dùng.

Về mặt xã hội, S&P ghi nhận Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu phát triển mạnh mẽ trong thập kỷ qua, góp phần tăng cường mối liên kết bền chặt giữa Chính phủ và nhân dân.

Trong lĩnh vực tài khóa, S&P đánh giá nền tài chính công của Việt Nam vẫn duy trì trạng thái ổn định, kể cả trong bối cảnh tình hình thu, chi của ngân sách gặp áp lực nhất định trước tác động của đại dịch. Tổ chức này dự báo thâm hụt ngân sách có thể gia tăng tạm thời với việc triển khai Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, tuy vậy đánh giá dư địa chính sách vẫn dồi dào trong bối cảnh nợ công giảm mạnh.

Việc tổ chức S&P nâng định mức tín nhiệm quốc gia của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu nhiều biến động và thách thức là hết sức tích cực, thể hiện sự đánh giá cao của cộng đồng quốc tế về các nỗ lực chỉ đạo, điều hành của Đảng, Quốc hội và Chính phủ Việt Nam để ổn định và phục hồi kinh tế vĩ mô, củng cố nền tảng chính trị - xã hội; nỗ lực của Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan trong việc truyền tải các chính sách, thành tựu của Việt Nam đến các tổ chức xếp hạng tín nhiệm và tổ chức quốc tế. Trong bối cảnh tình hình quốc tế tiếp tục diễn biến phức tạp và tác động sâu sắc từ đại dịch dẫn đến 30 lượt hạ bậc tín nhiệm trên thế giới, Việt Nam là một trong hai quốc gia ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương được nâng bậc tín nhiệm kể từ đầu năm đến nay.

Bộ Tài chính sẽ tiếp tục phối hợp với S&P, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm cũng như tổ chức quốc tế khác để tiếp tục có đánh giá đầy đủ và cập nhật về hồ sơ tín dụng của Việt Nam.

Hải Anh

Tổ chức hội nghị phổ biến Đề án Cải thiện xếp hạng tín nhiệm quốc gia tới năm 2030Tổ chức hội nghị phổ biến Đề án Cải thiện xếp hạng tín nhiệm quốc gia tới năm 2030
Phê duyệt “Đề án Cải thiện xếp hạng tín nhiệm quốc gia tới năm 2030”Phê duyệt “Đề án Cải thiện xếp hạng tín nhiệm quốc gia tới năm 2030”
Về việc Fitch Ratings khẳng định xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam ở mức BB, triển vọng từ “Tích cực”Về việc Fitch Ratings khẳng định xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam ở mức BB, triển vọng từ “Tích cực”

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,800 68,400
AVPL/SJC HCM 67,950 ▲150K 68,450 ▲50K
AVPL/SJC ĐN 67,900 ▲100K 68,400
Nguyên liêu 9999 - HN 51,700 ▼550K 51,900 ▼550K
Nguyên liêu 999 - HN 51,650 ▼550K 51,850 ▼550K
AVPL/SJC Cần Thơ 67,800 68,400
Cập nhật: 07/07/2022 20:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 51.800 ▼500K 52.900 ▼500K
TPHCM - SJC 67.700 68.300 ▼100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 51.800 ▼500K
Hà Nội - 67.800 68.450 07/07/2022 15:09:29 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 51.800 ▼500K
Đà Nẵng - 67.700 68.300 ▼100K 07/07/2022 10:51:43 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 51.800 ▼500K
Cần Thơ - 67.850 68.450 07/07/2022 14:57:45 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 51.800 ▼500K
Giá vàng nữ trang - 51.400 52.200 ▼500K 07/07/2022 10:51:43 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.900 ▼380K 39.300 ▼380K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.290 ▼290K 30.690 ▼290K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.470 ▼200K 21.870 ▼200K
Cập nhật: 07/07/2022 20:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,190 ▼50K 5,270 ▼50K
Vàng trang sức 99.99 5,105 ▼50K 5,255 ▼50K
Vàng trang sức 99.9 5,095 ▼50K 5,245 ▼50K
Vàng NL 99.99 5,160 ▼50K 5,255 ▼50K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,760 ▼10K 6,850 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,770 6,835 ▼5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,785 ▲10K 6,840 ▲5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,200 ▼60K 5,330 ▼30K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,210 ▼40K 5,360 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,190 ▼50K 5,270 ▼50K
Cập nhật: 07/07/2022 20:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,850 68,450
SJC 5c 67,850 68,470
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,850 68,480
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,950 ▼550K 52,900 ▼550K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,950 ▼550K 53,000 ▼550K
Nữ Trang 99.99% 51,700 ▼650K 52,400 ▼650K
Nữ Trang 99% 50,581 ▼644K 51,881 ▼644K
Nữ Trang 68% 33,786 ▼442K 35,786 ▼442K
Nữ Trang 41.7% 20,003 ▼271K 22,003 ▼271K
Cập nhật: 07/07/2022 20:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,490.64 15,647.12 16,151.32
CAD 17,478.58 17,655.14 18,224.05
CHF 23,425.33 23,661.95 24,424.43
CNY 3,408.86 3,443.30 3,554.79
DKK - 3,138.52 3,259.16
EUR 23,177.95 23,412.07 24,476.02
GBP 27,204.75 27,479.54 28,365.03
HKD 2,899.47 2,928.76 3,023.14
INR - 293.80 305.59
JPY 166.93 168.61 176.72
KRW 15.53 17.26 18.93
KWD - 75,817.11 78,859.06
MYR - 5,218.94 5,333.50
NOK - 2,260.74 2,357.05
RUB - 321.00 435.03
SAR - 6,202.46 6,451.32
SEK - 2,169.74 2,262.17
SGD 16,232.96 16,396.93 16,925.30
THB 569.77 633.08 657.41
USD 23,180.00 23,210.00 23,490.00
Cập nhật: 07/07/2022 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,665 16,365
CAD - 17,670 18,370
CHF - 23,530 24,480
CNY - 3,414 3,554
DKK - 3,109 3,279
EUR - 22,949 24,239
GBP - 27,427 28,597
HKD - 2,856 3,051
JPY - 168.06 177.61
KRW - 15.96 19.76
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,229 2,349
NZD - 14,185 14,595
SEK - 2,143 2,278
SGD - 16,129 16,929
THB - 633.96 661.96
USD - 23,135 23,575
Cập nhật: 07/07/2022 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,230 23,230 23,510
USD(1-2-5) 23,012 - -
USD(10-20) 23,184 - -
GBP 27,318 27,483 28,490
HKD 2,916 2,936 3,020
CHF 23,588 23,730 24,507
JPY 168.03 169.04 176.67
THB 612.21 618.4 674.87
AUD 15,571 15,665 16,185
CAD 17,564 17,670 18,226
SGD 16,300 16,398 16,933
SEK - 2,186 2,258
LAK - 1.19 1.53
DKK - 3,154 3,258
NOK - 2,276 2,351
CNY - 3,432 3,544
RUB - 335 431
NZD 14,180 14,266 14,607
KRW 16.1 - 19.66
EUR 23,403 23,467 24,491
TWD 709.78 - 805.97
MYR 4,938.59 - 5,420.2
Cập nhật: 07/07/2022 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,220.00 23,230.00 23,510.00
EUR 23,400.00 23,414.00 24,310.00
GBP 27,363.00 27,528.00 28,188.00
HKD 2,921.00 2,933.00 3,024.00
CHF 23,675.00 23,770.00 24,411.00
JPY 169.66 170.30 174.12
AUD 15,502.00 15,564.00 16,137.00
SGD 16,387.00 16,453.00 16,828.00
THB 623.00 626.00 662.00
CAD 17,638.00 17,709.00 18,129.00
NZD 0.00 14,135.00 14,622.00
KRW 0.00 17.15 18.72
Cập nhật: 07/07/2022 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.240 23.271 23.692
AUD 15.639 15.739 16.347
CAD 17.571 17.771 18.380
CHF 23.775 23.875 24.490
EUR 23.432 23.532 24.296
GBP 27.612 27.662 28.327
JPY 169,15 170,15 176,73
SGD 16.470 16.570 16.880
Cập nhật: 07/07/2022 20:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas