TP HCM: Lượng kiều hối chiếm 50% của cả nước

14:00 | 27/12/2013

|
Dù kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn nhưng năm 2013, TP HCM vẫn là địa phương dẫn đầu trong thu hút kiều hối.

Theo ông Nguyễn Hoàng Minh, Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Chi nhánh TP HCM,  tính đến tháng 11/2013, kiều hối về TP HCM thông qua các ngân hàng thương mại và tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố đạt 4,158 tỷ USD.

https://petrotimes.vn/stores/news_dataimages/dothuytrang/122013/27/06/IMG_1999.jpg

TP HCM là địa phương dẫn đầu cả nước về kiều hối

Dự kiến trong năm 2013, lượng kiều hối về TP HCM hơn mức 4,8 tỷ USD, tăng mạnh so với con số 4,1 tỷ USD của năm 2012, chiếm gần 50% tổng lượng kiều hối trên cả nước.

Đại diện NHNN Chi nhánh TP HCM cũng cho biết, lượng kiều hối trong năm 2013 chủ yếu đi vào sản xuất kinh doanh, góp phần tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, buôn bán của các doanh nghiệp, hộ gia đình. Theo đó, 70% lượng kiều hối về TP HCM đi vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, 20% vào lĩnh vực bất động sản và 10% còn lại là thân nhân gửi về hỗ trợ người thân, giúp đỡ gia đình.

Được biết, từ năm 2011 đến năm 2013, tổng lượng kiều hối của TP HCM đạt gần 13,7 tỷ USD. Nhờ có dòng tiền này đã góp phần tạo nguồn thu ngoại tệ, ổn định tỷ giá, ổn định thị trường ngoại hối và đóng góp cho tăng trưởng kinh tế thành phố. Trong đó, nổi bật nhất là đầu tư vào quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của người dân thành phố.

Điều đáng chú ý trong năm nay là lượng kiều hối ở các thị trường mới nổi đã tăng đáng kể so với năm trước. Trong đó hai thị trường Hàn Quốc và Trung Quốc có sự gia tăng lớn nhất. Nếu như những năm trước lượng kiều hối ở hai thị trường này chỉ chiếm 1-2% thì năm nay con số đã lên từ 5-7% trong tổng lượng kiều hối về thành phố. Số lượng kiều hối còn lại vẫn thuộc về thị trường lớn là châu Âu và châu Mỹ,

Thùy Trang

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,350 58,050
AVPL / DOJI HN buôn 57,350 58,050
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,350 57,950
AVPL / DOJI HCM buôn 57,350 57,950
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,300 58,050
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,300 58,050
Nguyên liêu 9999 - HN 50,850 51,100
Nguyên liêu 999 - HN 50,800 51,050
AVPL / DOJI CT lẻ 57,300 58,000
AVPL / DOJI CT buôn 57,300 58,000
Cập nhật: 22/10/2021 02:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.100 52.200
TPHCM - SJC 57.300 58.000
Hà Nội - PNJ 51.100 52.200
Hà Nội - SJC 57.400 58.050
Đà Nẵng - PNJ 51.100 52.200
Đà Nẵng - SJC 57.300 58.000
Cần Thơ - PNJ 51.100 52.200
Cần Thơ - SJC 57.300 58.000
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.000 51.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.600 51.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.300 38.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.820 30.220
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.130 21.530
Cập nhật: 22/10/2021 02:15
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,015 5,155
Vàng trang sức 999 5,005 5,145
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,095 5,165
Vàng NL 9999 5,065 5,150
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,740 5,830
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,735 5,805
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,750 5,800
Vàng NT, TT Thái Bình 5,090 5,190
Vàng NT, TT Nghệ An 5,080 5,180
Cập nhật: 22/10/2021 02:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,400 58,100
SJC 5c 57,400 58,120
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,400 58,130
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,000 51,700
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,000 51,800
Nữ Trang 99.99% 50,600 51,400
Nữ Trang 99% 49,691 50,891
Nữ Trang 68% 33,105 35,105
Nữ Trang 41.7% 19,586 21,586
Cập nhật: 22/10/2021 02:15
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,116 5,181
NHẪN TRÒN TRƠN 5,116 5,181
VÀNG MIẾNG SJC 5,751 5,802
VÀNG TRANG SỨC 5,060 5,170
99.9 (24k) 5,160
VÀNG HTBT 5,050
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,000
Cập nhật: 22/10/2021 02:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,692.51 16,861.12 17,389.93
CAD 18,011.51 18,193.45 18,764.05
CHF 24,142.76 24,386.62 25,151.46
CNY 3,487.02 3,522.24 3,633.26
DKK - 3,500.36 3,631.88
EUR 25,848.32 26,109.42 27,273.18
GBP 30,663.56 30,973.29 31,944.70
HKD 2,853.82 2,882.65 2,973.06
INR - 303.51 315.42
JPY 193.21 195.16 204.35
KRW 16.76 18.62 20.41
KWD - 75,363.88 78,322.29
MYR - 5,422.54 5,536.95
NOK - 2,685.88 2,797.97
RUB - 320.81 357.48
SAR - 6,051.61 6,289.17
SEK - 2,597.65 2,706.06
SGD 16,527.44 16,694.38 17,217.97
THB 603.14 670.15 695.33
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Cập nhật: 22/10/2021 02:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,726 17,426
CAD - 18,117 18,817
CHF - 24,438 25,088
CNY - 3,488 3,628
DKK - 3,468 3,638
EUR - 25,622 26,912
GBP - 30,853 32,023
HKD - 2,806 3,001
JPY - 193.67 204.47
KRW - 17.32 21.12
LAK - 1.54 2.49
NOK - 2,646 2,766
NZD - 16,039 16,461
SEK - 2,598 2,673
SGD - 16,345 17,145
THB - 668.55 696.55
USD - 22,570 22,850
Cập nhật: 22/10/2021 02:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,453
USD, (5,10,20) 22,453
USD,50-100 22,639 22,659 22,849
JPY 196.31 196.10 205.10
AUD 16,550 16,779 17,381
CAD 17,963 18,183 18,785
GBP 30,746 30,994 31,896
CHF 24,240 24,493 25,096
SGD 16,576 16,666 17,267
EUR 25,991 26,195 27,195
CNY - 3,495 3,625
HKD - 2,796 2,996
THB 654 661 711
MYR - 5,398 5,551
KRW - 22.00
Cập nhật: 22/10/2021 02:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,451 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,747 30,933 32,000
HKD 2,870 2,891 2,963
CHF 24,238 24,384 25,152
JPY 195.74 196.92 204.68
THB 645.49 652.01 709.31
AUD 16,705 16,806 17,309
CAD 18,047 18,156 18,737
SGD 16,586 16,686 17,171
SEK - 2,608 2,685
LAK - 1.89 2.33
DKK - 3,512 3,616
NOK - 2,691 2,770
CNY - 3,507 3,610
RUB - 290 371
NZD 16,091 16,188 16,516
KRW 17.33 - 21.1
EUR 26,077 26,148 27,163
TWD 738.65 - 836.7
MYR 5,128.94 - 5,610.16
Cập nhật: 22/10/2021 02:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,153.00 26,258.00 26,809.00
GBP 30,992.00 31,179.00 31,769.00
HKD 2,876.00 2,888.00 2,968.00
CHF 24,372.00 24,470.00 25,070.00
JPY 196.18 196.97 201.15
AUD 16,808.00 16,876.00 17,398.00
SGD 16,717.00 16,784.00 17,120.00
THB 661.00 664.00 702.00
CAD 18,214.00 18,287.00 18,674.00
NZD 0.00 16,177.00 16,626.00
KRW 0.00 18.51 20.32
Cập nhật: 22/10/2021 02:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.650 22.690 22.862
AUD 16.840 16.940 17.444
CAD 18.248 18.348 18.751
CHF 24.550 24.650 25.063
EUR 26.281 26.381 26.836
GBP 31.195 31.295 31.702
JPY 196,94 198,44 203,34
SGD 16.716 16.816 17.124
Cập nhật: 22/10/2021 02:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,726,000 5,726,000 5,784,000
USD(50,100) 22,650 22,670 23,125
USD(5, 10, 20) 22,630 22,670 23,125
USD(1,2) 22,630 22,670 23,125
EUR 26,172 26,272 26,780
GBP 31,002 31,102 31,811
JPY 196.42 197.42 202.48
CAD 18,030 18,080 18,840
AUD 16,722 16,822 17,330
SGD 16,607 16,707 17,213
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 22/10/2021 02:15
  • pvgas-inside
  • pvgas