Tin tức kinh tế ngày 29/11: CPI bình quân của cả nước tăng 3,02%

21:02 | 29/11/2022

|
(PetroTimes) - CPI bình quân của cả nước tăng 3,02%; Nhập khẩu xăng dầu tăng vọt trong nửa đầu tháng 11; 11 tháng năm 2022, Việt Nam xuất siêu 10,6 tỷ USD… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 29/11.
Tin tức kinh tế ngày 29/11: CPI bình quân của cả nước tăng 3,02%
CPI bình quân của cả nước tăng 3,02%

Giá vàng thế giới giảm mạnh, vàng trong nước biến động trái chiều

Giá vàng thế giới rạng sáng nay tiếp đà giảm với giá vàng giao ngay giảm 12 USD xuống còn 1.741 USD/ounce.

Tại thị trường trong nước rạng sáng hôm nay giá vàng biến động trái chiều. Cụ thể, giá vàng SJC công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết mua vào bán ra ở mức 66,65 - 67,45 triệu đồng/lượng, tăng 50.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 150.000 đồng/lượng chiều bán ra.

Giá vàng DOJI ở khu vực Hà Nội đang niêm yết ở mức 66,55 triệu đồng/lượng mua vào và 67,35 triệu đồng lượng bán ra. Tại TP HCM, vàng thương hiệu này đang mua vào thấp hơn 50.000 đồng nhưng bán ra mức tương tự như ở khu vực Hà Nội.

CPI bình quân của cả nước tăng 3,02%

Theo số liệu Tổng cục Thống kê vừa công bố, giá xăng dầu trong nước điều chỉnh theo giá thế giới, giá thuê nhà tăng do nhu cầu của người dân tăng cao là những nguyên nhân chính làm cho Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11/2022 tăng 0,39% so với tháng trước. So với tháng 12/2021 CPI tháng 11 tăng 4,56% và so với cùng kỳ năm trước tăng 4,37%.

Bình quân 11 tháng năm 2022, CPI tăng 3,02% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tăng 2,38%.

12.000 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường mỗi tháng

Tổng cục Thống kê cho biết, 11 tháng đầu năm nay, cả nước có 194.700 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động, tăng 33,2% so với cùng kỳ năm trước; bình quân một tháng có 17,7 nghìn doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động.

Số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường là 132,3 nghìn doanh nghiệp, tăng 24,3%; bình quân một tháng có 12 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường. Con số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường đến thời điểm này đã cao hơn so với hồi đầu năm nay (khoảng 11.700 doanh nghiệp vào tháng 2/2022).

Nhập khẩu xăng dầu tăng vọt trong nửa đầu tháng 11

Theo Tổng cục Hải quan, trong nửa đầu tháng 11, cả nước nhập khẩu trên 380 nghìn tấn xăng dầu các loại. So với nửa cuối tháng 10/2022, lượng xăng dầu nhập khẩu tăng gần 22%.

Đáng chú ý, mặt hàng xăng có lượng nhập khẩu gấp 3 lần so với nửa cuối tháng 10. Như vậy, từ đầu năm đến giữa tháng11, cả nước đã nhập khẩu hơn 7,5 triệu tấn xăng dầu các loại với kim ngạch 7,8 tỷ USD, tăng 122%. Riêng mặt hàng xăng đạt giá trị 1,7 tỷ USD.

11 tháng năm 2022, Việt Nam xuất siêu 10,6 tỷ USD

Tổng cục Thống kê vừa công bố báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 11 và 11 tháng năm 2022. Theo đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 11 ước đạt 29,18 tỷ USD, giảm 3,9% so với tháng trước và giảm 8,4% so với cùng kỳ năm trước.

Tính chung 11 tháng năm 2022, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước đạt 342,21 tỷ USD, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trong tháng 11, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 28,4 tỷ USD, tăng 1,8% so với tháng trước và giảm 7,3% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 11 tháng năm 2022, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 331,61 tỷ USD, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, cán cân thương mại hàng hóa tháng 11 ước tính xuất siêu 0,78 tỷ USD. Tính chung 11 tháng năm 2022, cán cân thương mại hàng hóa ước tính xuất siêu 10,6 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 0,6 tỷ USD).

Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp trả tiền trái phiếu đúng hạn

Bộ Tài chính vừa có văn bản gửi các doanh nghiệp phát hành trái phiếu. Cụ thể, cơ quan quản lý yêu cầu doanh nghiệp phát hành trái phiếu đảm bảo thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu cho nhà đầu tư.

Đặc biệt, doanh nghiệp phải ưu tiên sử dụng mọi nguồn lực để thực hiện đúng các cam kết với nhà đầu tư khi phát hành trái phiếu, đảm bảo giữ uy tín của doanh nghiệp với nhà đầu tư và trên thị trường.

Tin tức kinh tế ngày 28/11: Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt hơn 48 tỷ USD

Tin tức kinh tế ngày 28/11: Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt hơn 48 tỷ USD

Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt hơn 48 tỷ USD; Hà Nội thu hút trên 1,5 tỷ USD vốn FDI; Thêm ngân hàng giảm mạnh lãi suất cho vay đến 3,5%/năm… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 28/11.

P.V (t/h)

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,300 ▼200K 68,300 ▼200K
AVPL/SJC HCM 67,200 68,500
AVPL/SJC ĐN 67,300 ▼200K 68,300 ▼200K
Nguyên liệu 9999 - HN 54,600 ▼300K 55,150 ▼300K
Nguyên liệu 999 - HN 54,500 ▼250K 54,800 ▼250K
AVPL/SJC Cần Thơ 67,500 68,500
Cập nhật: 29/01/2023 13:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 55.500 56.800
TPHCM - SJC 67.500 68.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 55.500
Hà Nội - 67.500 68.500 28/01/2023 09:07:57
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 55.500
Đà Nẵng - 67.500 68.500 28/01/2023 09:07:57
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 55.500
Cần Thơ - 67.900 68.600 28/01/2023 10:22:16
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 55.500
Giá vàng nữ trang - 55.000 55.800 28/01/2023 09:07:57
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 40.600 42.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 31.390 32.790
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.960 23.360
Cập nhật: 29/01/2023 13:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng , 3A 5,480 ▼10K 5,580 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 5,425 ▼10K 5,560 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 5,415 ▼10K 5,550 ▼10K
Vàng NT, TT, Hà Nội 5,490 ▼10K 5,590 ▼10K
Vàng NT, TT, 3A Nghệ An 5,495 ▼15K 5,595 ▼15K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,490 ▼20K 5,590 ▼20K
Vàng NL 99.99 5,430 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,735 ▼30K 6,835 ▼30K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,745 ▼20K 6,845 ▼20K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,735 ▼10K 6,835 ▼10K
Cập nhật: 29/01/2023 13:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,300 ▼100K 68,300 ▼100K
SJC 5c 67,300 ▼100K 68,320 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,300 ▼100K 68,330 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 55,200 ▼200K 56,300 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 55,200 ▼200K 56,400 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 55,100 ▼100K 55,900 ▼100K
Nữ Trang 99% 54,047 ▼99K 55,347 ▼99K
Nữ Trang 68% 36,166 ▼68K 38,166 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 21,463 ▼41K 23,463 ▼41K
Cập nhật: 29/01/2023 13:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,228.84 16,392.76 16,920.86
CAD 17,143.57 17,316.73 17,874.60
CHF 24,802.19 25,052.72 25,859.80
CNY 3,387.52 3,421.74 3,532.50
DKK - 3,366.85 3,496.23
EUR 24,857.55 25,108.64 26,249.47
GBP 28,270.18 28,555.73 29,475.66
HKD 2,919.40 2,948.88 3,043.88
INR - 286.73 298.23
JPY 175.71 177.48 186.02
KRW 16.43 18.26 20.02
KWD - 76,648.80 79,723.48
MYR - 5,482.62 5,602.92
NOK - 2,325.76 2,424.82
RUB - 322.13 356.65
SAR - 6,231.71 6,481.69
SEK - 2,231.02 2,326.04
SGD 17,399.28 17,575.04 18,141.22
THB 630.64 700.72 727.64
USD 23,260.00 23,290.00 23,630.00
Cập nhật: 29/01/2023 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,373 17,073
CAD - 17,332 18,032
CHF - 24,989 25,939
CNY - 3,389 3,529
DKK - 3,340 3,510
EUR - 24,660 25,950
GBP - 28,550 29,720
HKD - 2,878 3,073
JPY - 176.68 186.23
KRW - 17.08 20.88
LAK - 0.7 1.65
NOK - 2,293 2,413
NZD - 14,991 15,401
SEK - 2,202 2,337
SGD - 17,327 18,127
THB - 702.55 730.55
USD - 23,260 23,680
Cập nhật: 29/01/2023 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,310 23,310 23,610
USD(1-2-5) 23,091 - -
USD(10-20) 23,263 - -
GBP 28,422 28,594 29,525
HKD 2,933 2,953 3,040
CHF 24,887 25,038 25,837
JPY 176.65 177.72 185.93
THB 674.24 681.05 743.88
AUD 16,305 16,403 16,920
CAD 17,206 17,309 17,868
SGD 17,465 17,571 18,102
SEK - 2,240 2,315
LAK - 1.06 1.48
DKK - 3,375 3,488
NOK - 2,331 2,410
CNY - 3,401 3,516
RUB - 306 393
NZD 14,945 15,036 15,412
KRW 16.99 - 19.91
EUR 25,046 25,113 26,260
TWD 700.23 - 795.77
MYR 5,180.11 - 5,691.43
Cập nhật: 29/01/2023 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,250.00 23,290.00 23,600.00
EUR 25,117.00 25,138.00 26,246.00
GBP 28,569.00 28,741.00 29,465.00
HKD 2,935.00 2,947.00 3,043.00
CHF 25,037.00 25,138.00 25,880.00
JPY 177.85 178.06 185.46
AUD 16,335.00 16,401.00 17,013.00
SGD 17,597.00 17,668.00 18,116.00
THB 691.00 694.00 738.00
CAD 17,324.00 17,394.00 17,830.00
NZD 0.00 14,992.00 15,516.00
KRW 0.00 18.23 21.03
Cập nhật: 29/01/2023 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.498 16.910
CAD 17.407 17.820
CHF 25.278 25.700
EUR 25.353 25.774
GBP 28.864 29.283
JPY 179,21 182,3
USD 23.325 23.615
Cập nhật: 29/01/2023 13:00