Tin tức kinh tế ngày 22/07: Công ty của ông Johnathan Hạnh Nguyễn báo lỗ quý đầu tiên kể từ năm 2016

19:00 | 22/07/2021

|
(PetroTimes) - Điểm mặt doanh nghiệp có lợi nhuận tốt trong bối cảnh Covid; Công ty của ông Johnathan Hạnh Nguyễn báo lỗ sau nhiều năm; Công khai, minh bạch thông tin qua đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến; Malaysia áp thuế chống bán phá giá thép cuộn Việt Nam; Bitcoin áp sát mốc 32.000 USD là những tin tức kinh tế - tài chính đáng chú ý ngày 22/07

Nhiều doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất trong bối cảnh Covid

Trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, khiến nhiều doanh nghiệp lao đao, song cũng có những doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh ổn định có doanh thu cao, lợi nhuận lớn.

Nửa đầu năm 2021, dưới tác động của đại dịch Covid-19, bên cạnh hàng nghìn doanh nghiệp rút khỏi thị trường thì vẫn có doanh nghiệp giữ vững phong độ, thậm chí bứt phá vươn lên về doanh thu, lợi nhuận, tạo điểm sáng giữa đại dịch. Một trong số đó là Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh (Nhiệt điện Quảng Ninh, mã QTP).

Nhiệt điện Quảng Ninh
Nhiệt điện Quảng Ninh có lợi nhuận cao do thực hiện tốt công tác quản trị chi phí, giảm khấu hao nhiệt so với cùng kỳ

Theo báo cáo tài chính, đến hết tháng 6, QTP báo doanh thu hơn 4.264 tỷ đồng, lãi ròng trên 310 tỷ đồng, gấp 15,5 lần cùng kỳ 2019. Riêng ba tháng 4, 5 và 6, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu thuần 2.472 tỷ đồng, tăng 5% so cùng kỳ nhưng lãi gộp đạt đến 258 tỷ đồng, tăng 334%. Lợi nhuận sau thuế nửa đầu năm đạt 193,1 tỷ đồng, tăng 166,5 tỷ đồng so với cùng kỳ 2020.

Nhiệt điện Quảng Ninh cho biết lợi nhuận trong kỳ tăng mạnh là do công ty đã thực hiện tốt công tác quản trị chi phí, giảm đáng kể suất hao nhiệt so với cùng kỳ năm trước. Ngoài ra chi phí khấu hao cũng giảm đáng kể, trong khi doanh thu hoạt động tài chính, và các lợi nhuận khác cũng tăng so với cùng kỳ 2020.

Một doanh nghiệp nữa là Công ty cổ phần Gang thép Cao Bằng (Gang thép Cao Bằng, mã CBI). Báo cáo tài chính quý II cho thấy CBI đạt doanh thu thuần 991 tỷ đồng, gấp 2,5 lần, lợi nhuận gộp gấp 4,9 lên 168 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế đạt 153 tỷ đồng, gấp 18,5 lần so với cùng kỳ. Lũy kế 6 tháng, lợi nhuận CBI đạt 216 tỷ đồng, gấp 14,8 lần và vượt 80% kế hoạch năm.

Doanh nghiệp giảm nợ vay ngắn từ hơn 406,6 tỷ đồng xuống gần 380 tỷ đồng và giảm nợ vay dài hạn từ 686,4 tỷ đồng xuống gần 594 tỷ đồng. Tổng nợ vay đã giảm trong nửa đầu năm là gần 130 tỷ đồng.

Hàng tồn kho của Gang thép Cao Bằng thời điểm cuối kỳ ghi nhận 250 tỷ đồng, giảm 36,5% so với đầu năm, chủ yếu giảm thành phẩm và chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.Tổng tài sản giảm nhẹ so hồi đầu năm, ghi nhận mức hơn 1.678 tỷ đồng. Chốt phiên hôm nay, cổ phiếu CBI tăng khá mạnh 3,45% lên 24.000 đồng/cổ phiếu. Tính từ đầu năm, mã này tăng 160,8% tương đương mỗi cổ phiếu thêm 14.800 đồng.

Công ty của ông Johnathan Hạnh Nguyễn báo lỗ sau nhiều năm

Theo báo cáo tài chính của Công ty CP Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (Sasco) mới được công bố, doanh nghiệp của ông Johnathan Hạnh Nguyễn ghi nhận doanh thu thuần quý 2 đạt gần 94 tỷ đồng, tăng gần 60% so với cùng kỳ năm trước. Các hoạt động kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế, phòng chờ sân bay của Sasco đều tăng so với cùng kỳ. Hiệu quả kinh doanh của Sasco cũng cải thiện rõ rệt khi biên lợi nhuận gộp tăng từ 38% lên 51%, giúp doanh nghiệp của ông Johnathan Hạnh Nguyễn báo lãi gộp 48 tỷ đồng.

Tuy nhiên, nguồn thu từ hoạt động tài chính của Sasco sụt giảm nghiêm trọng trong quý 2, từ 122 tỷ đồng xuống còn 23 tỷ đồng tương đương giảm 99 tỷ đồng (81%). Sụt giảm này đến từ các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ các công ty liên quan giảm mạnh.

Sụt giảm mạnh các nguồn thu hoạt động tài chính trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đột biến từ hơn 19 tỷ đồng quý 2/2020 lên hơn 42 tỷ đồng, chi phí tài chính cũng tăng 14% trong quý 2/2021 khiến Sasco lỗ sau thuế 14 tỷ đồng dù các khoản chi cho hoạt động vận hành đã được tiết giảm, tương đương lợi nhuận sau thuế quý 2 của doanh nghiệp giảm tới 140% so với cùng kỳ năm 2020.

Đây là quý đầu tiên Sasco báo lỗ từ năm 2016. Trước đó, trong năm 2020, công ty dịch vụ sân bay của ông Hạnh Nguyễn có lãi cả 4 quý nhờ doanh thu hoạt động tài chính trong khi phần lớn các doanh nghiệp liên quan đến ngành hàng không đều thua lỗ nghiêm trọng.

Lũy kế 6 tháng đầu 2021, Sasco đạt doanh thu thuần 202 tỷ đồng, thấp hơn 65% so với cùng kỳ. Doanh nghiệp lỗ ròng gần 2 tỷ đồng trong khi có lãi hơn 52 tỷ đồng trong nửa đầu 2020.

Bất chấp việc Sasco lần đầu tiên báo lỗ từ năm 2016 bởi những tác động tiêu cực của dịch Covid-19, “ông vua hàng hiệu” Johnathan Hạnh Nguyễn cũng đang tham vọng lập hãng bay vận chuyển hàng hóa IPP Air Cargo. Vị doanh nhân này vừa có văn bản xin Thủ tướng hỗ trợ lập hãng bay chuyên chở hàng hóa sau khi bị Bộ Giao thông Vận tải từ chối.

Công khai, minh bạch thông tin qua đăng ký giao dịch bảo đảm trực tuyến

Để tránh tình trạng một tài sản được đem thế chấp vay vốn nhiều nơi, Bộ Tư pháp đã cho phép đăng ký giao dịch bảo đảm qua hình thức trực tuyến.

Hình thức này giúp công khai, minh bạch tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm. Đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, hình thức này đã giúp tiết kiệm thời gian cho người dân, doanh nghiệp, đồng thời, tránh tiếp xúc trực tiếp.

Các tài sản là động sản như: ô tô, xe máy, dây chuyền, hàng hóa... đều có thể tra cứu thông tin trên hệ thống của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

Malaysia áp thuế chống bán phá giá thép cuộn Việt Nam

Trong tuyên bố đưa ra ngày 21/7, Bộ Thương mại và Công nghiệp quốc tế Malaysia cho biết quyết định trên được đưa ra sau khi hoàn tất quá trình điều tra và rà soát đối với thép cuộn mạ màu nhập khẩu từ Việt Nam và Trung Quốc được tiến hành từ ngày 22/1/2021 dựa trên đơn kiện của Tập đoàn sơn CSC, đại diện cho ngành công nghiệp nội địa.

Tuyên bố nêu rõ tất cả các sản phẩm thuộc chủng loại này do Trung Quốc sản xuất sẽ được áp thuế 52,1%, trong khi sản phẩm này nhập khẩu từ Việt Nam đến từ các công ty như Công ty Maruichi Sun Steel Joint Stock, NS Bluescope Vietnam Limited, Nam Kim Steel Joint Stock và các công ty khác lần lượt sẽ được áp đạt mức thuế là 12,06%, 34,85%, 0,06% và 34,85%.

Tuyên bố khẳng định cuộc điều tra được tiến hành dựa trên điều 28 khoản 8 của Đạo luật thuế chống bán phá giá năm 1993 và Quy định về thuế chống bán phá giá và chống bán phá giá năm 1994.

Bitcoin áp sát mốc 32.000 USD

Hiện giá Bitcoin đã lên trở lại sát ngưỡng 32.000 USD, khi ông Musk đề cập khả năng Tesla có thể chấp nhận thanh toán Bitcoin trở lại.

Trước đó, Bitcoin có thời điểm mất mốc 30.000 USD/đồng, rơi xuống mức 29.500 USD/đồng hôm 20/7. Đây là lần đầu tiên giá đồng tiền này rơi xuống dưới ngưỡng 30.000 USD/đồng sau gần 1 tháng.

Vị tỷ phú này cũng tiết lộ cá nhân ông sở hữu cả tiền số Ethereum. Tiết lộ của Musk cũng giúp đồng tiền số này tăng mạnh tới gần 10%, theo số liệu từ CoinMarketCap.

Từ khi lập kỷ lục mọi thời đại gần 65.000 USD vào giữa tháng 4, đến nay Bitcoin đã "bốc hơi" khoảng 50% giá trị.

Bitcoin và các loại tiền điện tử khác đã gặp biến động trong những tuần gần đây bởi một loạt những động thái cứng rắn của hai nền kinh tế lớn nhất thế giới là Mỹ và Trung Quốc. Giới chức các nước này đã áp đặt những lệnh hạn chế mới với hoạt động khai thác và giao dịch tiền số.

M.C

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,800 ▲100K 57,600 ▲100K
AVPL / DOJI HN buôn 56,800 ▲100K 57,600 ▲100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,700 57,500
AVPL / DOJI HCM buôn 56,700 57,500
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,750 ▲150K 57,700 ▲100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,750 ▲150K 57,700 ▲100K
Nguyên liêu 9999 - HN 50,200 ▼150K 50,400 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 50,150 ▼150K 50,350 ▼150K
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,500
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,500
Cập nhật: 28/09/2021 14:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.400 ▼200K 51.400 ▼200K
TPHCM - SJC 56.400 ▼100K 57.300
Hà Nội - PNJ 50.400 ▼200K 51.400 ▼200K
Hà Nội - SJC 56.700 57.600 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 50.400 ▼200K 51.400 ▼200K
Đà Nẵng - SJC 56.400 ▼100K 57.300
Cần Thơ - PNJ 50.400 ▼200K 51.400 ▼200K
Cần Thơ - SJC 56.400 ▼100K 57.300
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.300 ▼200K 51.200 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.100 ▼400K 50.900 ▼400K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.930 ▼300K 38.330 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.530 ▼230K 29.930 ▼230K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.920 ▼170K 21.320 ▼170K
Cập nhật: 28/09/2021 14:45
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,960 ▼25K 5,110 ▼25K
Vàng trang sức 999 4,950 ▼25K 5,100 ▼25K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,040 ▼25K 5,120 ▼25K
Vàng NL 9999 5,025 ▼30K 5,105 ▼30K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,690 5,780
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,710 ▲20K 5,770 ▲10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,705 ▼10K 5,765 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,070 5,170
Vàng NT, TT Nghệ An 5,070 5,170
Cập nhật: 28/09/2021 14:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,450 ▲100K 57,100 ▲100K
SJC 5c 56,450 ▲100K 57,120 ▲100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,450 ▲100K 57,130 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,300 ▼100K 51,200 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,300 ▼100K 51,300 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 49,900 ▼100K 50,900 ▼100K
Nữ Trang 99% 49,096 ▼99K 50,396 ▼99K
Nữ Trang 68% 32,765 ▼68K 34,765 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 19,377 ▼42K 21,377 ▼42K
Cập nhật: 28/09/2021 14:45
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,056 ▼26K 5,126 ▼26K
NHẪN TRÒN TRƠN 5,056 ▲36K 5,126 ▼14K
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,005 ▼4994K 5,115 ▲33K
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,056 ▲46K 5,126 ▼4K
VÀNG TRANG SỨC 4,995 ▼15K 5,105 ▲5105K
VÀNG HTBT 4,995 ▼706K ▼5769K
VÀNG MIẾNG SJC 5,705 ▲725K 5,765 ▲5765K
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,950 ▲4950K
Cập nhật: 28/09/2021 14:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,133.12 16,296.08 16,807.16
CAD 17,568.38 17,745.84 18,302.39
CHF 23,965.68 24,207.76 24,966.97
CNY 3,455.59 3,490.50 3,600.51
DKK - 3,514.07 3,646.10
EUR 25,936.39 26,198.38 27,286.23
GBP 30,388.59 30,695.55 31,658.23
HKD 2,852.26 2,881.07 2,971.43
INR - 307.70 319.78
JPY 200.05 202.07 211.63
KRW 16.66 18.51 20.29
KWD - 75,538.98 78,504.22
MYR - 5,388.49 5,502.18
NOK - 2,590.19 2,698.28
RUB - 313.32 349.13
SAR - 6,055.77 6,293.48
SEK - 2,560.15 2,666.98
SGD 16,383.33 16,548.82 17,067.83
THB 597.80 664.22 689.17
USD 22,640.00 22,670.00 22,870.00
Cập nhật: 28/09/2021 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,305 16,405 16,955
CAD 17,773 17,873 18,423
CHF 24,207 24,312 24,812
CNY - 3,486 3,596
DKK - 3,525 3,655
EUR #26,157 26,182 27,202
GBP 30,777 30,827 31,787
HKD 2,850 2,865 3,000
JPY 200.06 200.56 209.06
KRW 17.4 18.2 21
LAK - 2.11 2.56
NOK - 2,596 2,676
NZD 15,702 15,785 16,072
SEK - 2,583 2,633
SGD 16,345 16,445 17,045
THB 622.47 666.81 690.47
USD #22,647 22,667 22,867
Cập nhật: 28/09/2021 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,451
USD, (5,10,20) 22,451
USD,50-100 22,655 22,675 22,865
JPY 201.43 201.34 210.36
AUD 16,148 16,370 16,972
CAD 17,603 17,810 18,411
GBP 30,557 30,802 31,704
CHF 24,078 24,326 24,929
SGD 16,478 16,566 17,167
EUR 26,120 26,325 27,327
CNY - 3,468 3,598
HKD - 2,796 2,996
THB 651 657 707
MYR - 5,372 5,525
KRW - 22.00
Cập nhật: 28/09/2021 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,670 22,670 22,870
USD(1-2-5) 22,457 - -
USD(10-20) 22,625 - -
GBP 30,534 30,718 31,768
HKD 2,869 2,890 2,962
CHF 23,995 24,140 24,900
JPY 200.47 201.68 209.67
THB 640.36 646.83 703.67
AUD 16,241 16,339 16,826
CAD 17,651 17,758 18,322
SGD 16,458 16,558 17,044
SEK - 2,573 2,649
LAK - 1.95 2.41
DKK - 3,526 3,630
NOK - 2,604 2,680
CNY - 3,476 3,578
RUB - 284 363
NZD 15,685 15,779 16,104
KRW 17.22 - 20.98
EUR 26,166 26,237 27,248
TWD 743.26 - 841.33
MYR 5,098.03 - 5,577.61
Cập nhật: 28/09/2021 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,670.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,234.00 26,399.00 26,891.00
GBP 30,706.00 30,891.00 31,479.00
HKD 2,874.00 2,886.00 2,966.00
CHF 24,183.00 24,280.00 24,872.00
JPY 202.07 202.88 207.28
AUD 16,234.00 16,299.00 16,817.00
SGD 16,575.00 16,642.00 16,973.00
THB 656.00 659.00 696.00
CAD 17,770.00 17,841.00 18,212.00
NZD 0.00 15,729.00 16,173.00
KRW 0.00 18.41 20.20
Cập nhật: 28/09/2021 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.665 22.675 22.878
AUD 16.414 16.514 17.021
CAD 17.850 17.950 18.354
CHF 24.368 24.468 24.874
EUR 26.419 26.519 26.975
GBP 30.995 31.095 31.501
JPY 202,28 203,78 208,64
SGD 16.609 16.709 17.018
Cập nhật: 28/09/2021 14:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,661,000 5,661,000 5,719,000
USD(50,100) 22,661 22,681 23,135
USD(5, 10, 20) 22,641 22,681 23,135
USD(1,2) 22,641 22,681 23,135
EUR 26,365 26,465 26,978
GBP 30,726 30,826 31,533
JPY 202.65 203.65 208.72
CAD 17,629 17,679 18,435
AUD 16,268 16,368 16,873
SGD 16,520 16,620 17,129
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 28/09/2021 14:45
  • pvgas