Tiết kiệm đa kênh, lãi cao quà chất cùng PVcomBank

17:55 | 25/10/2021

2,875 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Từ nay cho đến hết ngày 28/1/2022, khách hàng khi gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) sẽ nhận ngay hàng ngàn quà tặng hấp dẫn. Đặc biệt, với hình thức tiết kiệm online, khách hàng còn được cộng thêm tới 0,4%/năm vào lãi suất
Tiết kiệm đa kênh, lãi cao quà chất cùng PVcomBank

Với nhiều người, gửi tiết kiệm tại ngân hàng không chỉ như phương án dự phòng cho tương lai mà còn là kênh sinh lời an toàn, hiệu quả và bền vững, nhất là khi thị trường có nhiều biến động. Bên cạnh đó, thẻ tiết kiệm giống như tài sản đảm bảo khi khách hàng muốn vay vốn, mở thẻ tín dụng hoặc bảo lãnh cho người thứ ba vay vốn. Trong trường hợp khách hàng hoặc người thân đi học, du lịch… ở nước ngoài, thẻ tiết kiệm tại ngân hàng rất hữu ích để chứng minh tài chính.

Tại PVcomBank, khi gửi tiết kiệm, khách hàng không những hưởng mức lãi suất cạnh tranh trên thị trường mà còn thêm nhiều lợi ích kép từ chương trình khuyến mại hấp dẫn. Cụ thể, từ nay cho đến hết ngày 28/1/2022,PVcomBank dành tặng hàng ngàn quà tặng bất ngờ bằng tiền mặt cho khách hàng, có thể lên tới 1 triệu đồng khi tham gia gửi tiết kiệm. Tổng giá trị các phần quà lên tới 1,5 tỷ đồng và không giới hạn số lần tham gia, gửi càng nhiều, quà tặng càng lớn.

Đối với khách hàng gửi tiết kiệm online, PVcomBank còn cộng thêm lãi suất tới 0,4%/năm. Gửi tiết kiệm tại PVcomBank, khách hàng không những có quyền lựa chọn kênh gửi (trực tiếp tại quầy hoặc online) mà còn được lựa chọn kỳ hạn gửi theo mục tiêu của mình. PVcomBank áp dụng kỳ hạn gửi đa dạng, linh hoạt từ 03 – 36 tháng nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tích lũy tài chính của khách hàng. Với sản phẩm tiết kiệm đa dạng: Tiền gửi đại chúng, Tiết kiệm bậc thang, Tiết kiệm trả lãi trước, Tiền gửi chương trình khuyến mại… PVcomBank đã mang tới nhiều sự lựa chọn cho khách hàng.

Giới trẻ ngày nay có ý thức từ rất sớm trong việc hoạch định các kế hoạch tương lai, trong đó có việc tích lũy tài chính. Việc lập một tài khoản tiết kiệm bắt đầu ở tuổi đôi mươi là sự chuẩn bị cho kế hoạch sở hữu một ngôi nhà, chiếc xe mới hoặc là sự chuẩn bị tài chính cho con cái trong tương lai. Dù mục tiêu mỗi người khác nhau, song lập kế hoạch tiết kiệm càng sớm, sẽ càng chủ động hơn về tài chính trong cuộc sống.

Hiện nay, gửi tiết kiệm tại PVcomBank, khách hàng còn được tích lũy điểm thưởng PVOne với cơ chế hoàn toàn mới. Điểm thưởng sẽ được quy đổi sang điểm VinID hoặc dặm bay Bông Sen vàng của Vietnam Airlines giúp khách hàng thêm tiết kiệm khi đi siêu thị, trải nghiệm những chuyến bay đẳng cấp với mức phí tối ưu.

Đây được coi là yếu tố rất hấp dẫn khuyến khích khách hàng tăng cường nhiều trải nghiệm trên hệ sinh thái dịch vụ Ngân hàng số của PVcomBank trong thời gian qua. Mặt khác, diễn biến phức tạp của dịch bệnh từ năm 2020 đến nay cũng là một trong những tác nhân khiến khách hàng chuyển dịch thói quen, hành vi trong lĩnh vực tài chính. Sử dụng các ứng dụng số hóa trên PV Mobile Banking quen, giờ đây cho dù dịch bệnh có lắng xuống, các khó khăn đi lại di chuyển không còn, nhưng khách hàng cũng sẽ vẫn gắn bó với các tiện ích trực tuyến này, để cuộc sống vừa an nhàn hơn, và cũng được hưởng thêm nhiều ưu đãi.

Thông tin chi tiết về chương trình vui lòng liên hệ: 1900 5555 92.

Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của PVcomBank được khách hàng đánh giá cao bởi sự đa dạng và thiết thực. Từ các hình thức tiết kiệm thông thường là tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, PVcomBank đã nâng cấp và tinh chỉnh các sản phẩm tiền gửi dành riêng cho từng phân khúc khách hàng, ở độ tuổi, vùng miền khác nhau, với mục đích đáp ứng chính xác nhu cầu khác biệt của từng nhóm. Bên cạnh đó, PVcomBank còn nỗ lực phát triển và đẩy mạnh sản phẩm tiết kiệm trực tuyến, bắt kịp xu thế của thị trường và mang đến nhiều trải nghiệm mới cho khách hàng. Đây cũng là căn cứ để tổ chức xét giải Global Banking and Finance Review (GBAF) đã đánh giá cao và trao tặng danh hiệu Ngân hàng có các giải pháp tiết kiệm tốt nhất Việt Nam năm 2021 cho PVcomBank.

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 79,000 ▲200K 81,000 ▲200K
AVPL/SJC HCM 79,000 ▲200K 81,000 ▲200K
AVPL/SJC ĐN 79,000 ▲200K 81,000 ▲200K
Nguyên liệu 9999 - HN 68,850 ▲450K 69,450 ▲550K
Nguyên liệu 999 - HN 68,750 ▲450K 69,350 ▲550K
AVPL/SJC Cần Thơ 79,000 ▲200K 81,000 ▲200K
Cập nhật: 28/03/2024 23:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 68.500 ▲300K 69.800 ▲300K
TPHCM - SJC 79.100 ▲300K 81.100 ▲200K
Hà Nội - PNJ 68.500 ▲300K 69.800 ▲300K
Hà Nội - SJC 79.100 ▲300K 81.100 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 68.500 ▲300K 69.800 ▲300K
Đà Nẵng - SJC 79.100 ▲300K 81.100 ▲200K
Miền Tây - PNJ 68.500 ▲300K 69.800 ▲300K
Miền Tây - SJC 79.000 ▲200K 81.000 ▲100K
Giá vàng nữ trang - PNJ 68.500 ▲300K 69.800 ▲300K
Giá vàng nữ trang - SJC 79.100 ▲300K 81.100 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 68.500 ▲300K
Giá vàng nữ trang - SJC 79.100 ▲300K 81.100 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 68.500 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 68.400 ▲300K 69.200 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 50.650 ▲220K 52.050 ▲220K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 39.230 ▲170K 40.630 ▲170K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 27.540 ▲130K 28.940 ▲130K
Cập nhật: 28/03/2024 23:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 6,835 ▲30K 6,990 ▲30K
Trang sức 99.9 6,825 ▲30K 6,980 ▲30K
NT, 3A, ĐV Thái Bình 6,900 ▲30K 7,020 ▲30K
NT, 3A, ĐV Nghệ An 6,900 ▲30K 7,020 ▲30K
NT, 3A, ĐV Hà Nội 6,900 ▲30K 7,020 ▲30K
NL 99.99 6,830 ▲30K
Nhẫn tròn ko ép vỉ TB 6,830 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 7,930 ▲40K 8,115 ▲35K
Miếng SJC Nghệ An 7,930 ▲40K 8,115 ▲35K
Miếng SJC Hà Nội 7,930 ▲40K 8,115 ▲35K
Cập nhật: 28/03/2024 23:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 79,000 ▲100K 81,000 ▲100K
SJC 5c 79,000 ▲100K 81,020 ▲100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 79,000 ▲100K 81,030 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 68,500 ▲250K 69,750 ▲300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 68,500 ▲250K 69,850 ▲300K
Nữ Trang 99.99% 68,400 ▲250K 69,250 ▲300K
Nữ Trang 99% 67,064 ▲297K 68,564 ▲297K
Nữ Trang 68% 45,245 ▲204K 47,245 ▲204K
Nữ Trang 41.7% 27,030 ▲125K 29,030 ▲125K
Cập nhật: 28/03/2024 23:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,660.26 15,818.45 16,326.56
CAD 17,743.11 17,922.33 18,498.03
CHF 26,676.40 26,945.86 27,811.41
CNY 3,357.08 3,390.99 3,500.45
DKK - 3,515.18 3,649.93
EUR 26,018.34 26,281.16 27,446.04
GBP 30,390.95 30,697.93 31,684.00
HKD 3,086.91 3,118.09 3,218.25
INR - 296.34 308.20
JPY 158.69 160.29 167.96
KRW 15.84 17.60 19.20
KWD - 80,359.61 83,575.55
MYR - 5,182.84 5,296.09
NOK - 2,236.99 2,332.06
RUB - 255.43 282.77
SAR - 6,588.96 6,852.65
SEK - 2,268.45 2,364.86
SGD 17,871.79 18,052.31 18,632.18
THB 599.73 666.36 691.91
USD 24,580.00 24,610.00 24,950.00
Cập nhật: 28/03/2024 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,849 15,869 16,469
CAD 17,994 18,004 18,704
CHF 26,983 27,003 27,953
CNY - 3,362 3,502
DKK - 3,502 3,672
EUR #25,932 26,142 27,432
GBP 30,784 30,794 31,964
HKD 3,040 3,050 3,245
JPY 159.84 159.99 169.54
KRW 16.18 16.38 20.18
LAK - 0.68 1.38
NOK - 2,212 2,332
NZD 14,576 14,586 15,166
SEK - 2,250 2,385
SGD 17,820 17,830 18,630
THB 627.06 667.06 695.06
USD #24,555 24,595 25,015
Cập nhật: 28/03/2024 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,610.00 24,635.00 24,955.00
EUR 26,298.00 26,404.00 27,570.00
GBP 30,644.00 30,829.00 31,779.00
HKD 3,107.00 3,119.00 3,221.00
CHF 26,852.00 26,960.00 27,797.00
JPY 159.81 160.45 167.89
AUD 15,877.00 15,941.00 16,428.00
SGD 18,049.00 18,121.00 18,658.00
THB 663.00 666.00 693.00
CAD 17,916.00 17,988.00 18,519.00
NZD 14,606.00 15,095.00
KRW 17.59 19.18
Cập nhật: 28/03/2024 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24593 24643 24983
AUD 15883 15933 16343
CAD 18015 18065 18469
CHF 27159 27209 27624
CNY 0 3394.2 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3490 0
EUR 26474 26524 27027
GBP 31019 31069 31522
HKD 0 3115 0
JPY 161.65 162.15 166.68
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 18.4 0
LAK 0 1.0264 0
MYR 0 5340 0
NOK 0 2330 0
NZD 0 14574 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18196 18196 18548
THB 0 638.7 0
TWD 0 777 0
XAU 7930000 7930000 8070000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 28/03/2024 23:00