Tiền né cổ phiếu ngân hàng, tìm chỗ trú ẩn ở nhóm midcap và bảo hiểm

13:00 | 23/09/2022

|
Sau quyết định nâng lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước, dòng tiền rút khỏi nhóm cổ phiếu ngân hàng và hướng sang dòng cổ phiếu midcap tại các ngành bảo hiểm, đầu tư công.

VN-Index điều chỉnh cuối phiên sáng

Trong hầu hết phiên sáng nay, chỉ số chính vẫn giằng co trong biên hẹp và bị ảnh hưởng đáng kể bởi diễn biến khá tiêu cực tại nhóm vốn hóa lớn. Ngược lại dòng tiền kiếm tìm cơ hội sinh lời ở những cổ phiếu có vốn hóa trung bình (midcap) và nhỏ (penny).

VN-Index tạm đóng phiên sáng tại 1.209,04 điểm, giảm 5,66 điểm tương ứng 0,47%. VN30-Index giảm 8,31 điểm tương ứng 0,68% còn 1.220,63 điểm. Trong khi đó, HNX-Index vẫn duy trì sắc xanh, tăng 1,23 điểm tương ứng 0,46% lên 266,87 điểm; UPCoM-Index tăng 0,03 điểm tương ứng 0,03% lên 88,58 điểm.

Thanh khoản tiếp tục cải thiện nhẹ

So với sáng hôm qua, thanh khoản hôm nay có sự cải thiện nhẹ. Giá trị giao dịch trên HoSE đạt 5.412,85 tỷ đồng, trên HNX đạt 571,21 tỷ đồng và trên UPCoM đạt 320,33 tỷ đồng.

Top cổ phiếu ảnh hưởng tới VN-Index

Tác động tích cực:

Tiền né cổ phiếu ngân hàng, tìm chỗ trú ẩn ở nhóm midcap và bảo hiểm - 1

Tác động tiêu cực:

Tiền né cổ phiếu ngân hàng, tìm chỗ trú ẩn ở nhóm midcap và bảo hiểm - 2

Top cổ phiếu tăng giá mạnh nhất:

Trên sàn HoSE:

Tiền né cổ phiếu ngân hàng, tìm chỗ trú ẩn ở nhóm midcap và bảo hiểm - 3

Trên sàn HNX:

Tiền né cổ phiếu ngân hàng, tìm chỗ trú ẩn ở nhóm midcap và bảo hiểm - 4

Top cổ phiếu giảm giá mạnh nhất:

Trên sàn HoSE:

Tiền né cổ phiếu ngân hàng, tìm chỗ trú ẩn ở nhóm midcap và bảo hiểm - 5

Trên sàn HNX:

Tiền né cổ phiếu ngân hàng, tìm chỗ trú ẩn ở nhóm midcap và bảo hiểm - 6

Dòng tiền theo nhóm ngành:

Bảo hiểm: BVH (197,9 tỷ đồng); MIG (43,4 tỷ đồng); BMI (41,2 tỷ đồng); VNR (8,7 tỷ đồng); PVI (6,6 tỷ đồng);

Dịch vụ tài chính: SHS (37,7 tỷ đồng); BCG (25,5 tỷ đồng); BSI (21,8 tỷ đồng);

Dầu khí: BSR (117,6 tỷ đồng); PVD (84,3 tỷ đồng); PVS (58,1 tỷ đồng); PVC (19,1 tỷ đồng); PVB (17 tỷ đồng); OIL (5,5 tỷ đồng);

Bất động sản: IDC (132,2 tỷ đồng); KBC (73,1 tỷ đồng); KDH (44,6 tỷ đồng); HDG (43,8 tỷ đồng); NLG (39,2 tỷ đồng);

Xây dựng và vật liệu: VCG (146 tỷ đồng); HBC (86 tỷ đồng); CII (65,3 tỷ đồng); LCG (62,3 tỷ đồng); C4G (49,8 tỷ đồng); HHV (48,2 tỷ đồng);

Tài nguyên cơ bản: HPG (184,3 tỷ đồng); NKG (84,2 tỷ đồng); HSG (49,2 tỷ đồng); KSB (39,6 tỷ đồng);

Thực phẩm và đồ uống: HAG (335,9 tỷ đồng); DBC (135,8 tỷ đồng); HNG (45,1 tỷ đồng).

Theo Dân trí

Lãi suất điều hành tăng, nhà đầu tư đua lệnh chiều nay lại lo mất ngủLãi suất điều hành tăng, nhà đầu tư đua lệnh chiều nay lại lo mất ngủ
Cổ phiếu đầu tư công tăng tưng bừng bất chấp thanh khoản mất hútCổ phiếu đầu tư công tăng tưng bừng bất chấp thanh khoản mất hút
Cổ phiếu họ FLC về ngang... cọng hành, nhà đầu tư đau tim vì bước giáCổ phiếu họ FLC về ngang... cọng hành, nhà đầu tư đau tim vì bước giá
Nhiều cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán bật xanh, giới đầu tư vẫn cảnh giácNhiều cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán bật xanh, giới đầu tư vẫn cảnh giác
Chứng khoán hôm nay sẽ hồi phục?Chứng khoán hôm nay sẽ hồi phục?
Giá vàng hôm nay 20/9 đi ngang, nín thở chờ quyết định từ FedGiá vàng hôm nay 20/9 đi ngang, nín thở chờ quyết định từ Fed

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,350 ▼50K 67,100 ▼100K
AVPL/SJC HCM 66,250 ▲50K 67,150 ▼50K
AVPL/SJC ĐN 66,300 ▲100K 67,150 ▼50K
Nguyên liệu 9999 - HN 52,850 ▲80K 53,200 ▲130K
Nguyên liệu 999 - HN 52,750 ▲80K 53,100 ▲130K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,700 67,600
Cập nhật: 01/12/2022 19:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.400 ▲200K 54.500 ▲200K
TPHCM - SJC 66.800 ▲300K 67.600 ▲300K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.400 ▲200K
Hà Nội - 66.450 67.200 ▼100K 01/12/2022 11:26:44 ▼29K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.400 ▲200K
Đà Nẵng - 66.800 67.600 ▲300K 01/12/2022 10:35:44 ▼29K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.400 ▲200K
Cần Thơ - 66.550 67.150 ▼150K 01/12/2022 14:48:10 ▼29K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.400 ▲200K
Giá vàng nữ trang - 52.900 53.700 ▲200K 01/12/2022 10:35:44 ▼29K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.030 ▲150K 40.430 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.170 ▲120K 31.570 ▲120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.090 ▲80K 22.490 ▲80K
Cập nhật: 01/12/2022 19:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,300 ▲5K 5,395 ▲5K
Vàng trang sức 99.99 5,215 ▲5K 5,380 ▲5K
Vàng trang sức 99.9 5,205 ▲5K 5,370 ▲5K
Vàng NL 99.99 5,215 ▲5K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,640 6,740 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,630 ▲15K 6,730 ▲15K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,640 6,715
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,310 ▲30K 5,410 ▲30K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,310 ▲20K 5,410 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,300 ▲5K 5,395 ▲5K
Cập nhật: 01/12/2022 19:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,350 ▼150K 67,150 ▼150K
SJC 5c 66,350 ▼150K 67,170 ▼150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,350 ▼150K 67,180 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,300 ▲100K 54,300 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,300 ▲100K 54,400 ▲100K
Nữ Trang 99.99% 53,100 ▲100K 53,900 ▲100K
Nữ Trang 99% 52,066 ▲99K 53,366 ▲99K
Nữ Trang 68% 34,806 ▲68K 36,806 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 20,629 ▲42K 22,629 ▲42K
Cập nhật: 01/12/2022 19:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,232.74 16,396.70 16,923.70
CAD 17,780.21 17,959.81 18,537.05
CHF 25,301.52 25,557.09 26,378.51
CNY 3,394.43 3,428.72 3,539.46
DKK - 3,374.42 3,503.84
EUR 24,910.09 25,161.71 26,303.05
GBP 28,961.11 29,253.65 30,193.88
HKD 3,067.65 3,098.64 3,198.23
INR - 300.60 312.63
JPY 174.64 176.41 184.88
KRW 16.24 18.04 19.79
KWD - 79,528.44 82,712.65
MYR - 5,502.30 5,622.63
NOK - 2,444.64 2,548.58
RUB - 382.83 423.82
SAR - 6,499.37 6,759.60
SEK - 2,291.54 2,388.97
SGD 17,576.04 17,753.57 18,324.18
THB 618.53 687.26 713.62
USD 24,330.00 24,360.00 24,640.00
Cập nhật: 01/12/2022 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,346 17,046
CAD - 17,925 18,625
CHF - 25,402 26,352
CNY - 3,384 3,524
DKK - 3,344 3,514
EUR - 24,689 25,979
GBP - 29,191 30,361
HKD - 3,026 3,221
JPY - 175.46 185.01
KRW - 16.75 20.55
LAK - 0.72 1.67
NOK - 2,413 2,533
NZD - 15,280 15,690
SEK - 2,264 2,399
SGD - 17,468 18,268
THB - 687.13 715.13
USD - 24,280 24,680
Cập nhật: 01/12/2022 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 24,370 24,370 24,650
USD(1-2-5) 24,141 - -
USD(10-20) 24,321 - -
GBP 29,040 29,215 30,277
HKD 3,083 3,104 3,191
CHF 25,440 25,594 26,372
JPY 175.63 176.69 184.56
THB 663.19 669.89 730.66
AUD 16,359 16,458 16,993
CAD 17,894 18,002 18,555
SGD 17,697 17,804 18,316
SEK - 2,309 2,385
LAK - 1.08 1.4
DKK - 3,390 3,499
NOK - 2,461 2,541
CNY - 3,415 3,524
RUB - 364 467
NZD 15,242 15,334 15,692
KRW 16.89 - 19.78
EUR 25,141 25,209 26,295
TWD 724.37 - 822.08
MYR 5,205.62 - 5,716.6
Cập nhật: 01/12/2022 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,380.00 24,390.00 24,680.00
EUR 25,160.00 25,181.00 26,271.00
GBP 29,128.00 29,304.00 30,361.00
HKD 3,087.00 3,099.00 3,195.00
CHF 25,566.00 25,669.00 26,380.00
JPY 176.75 176.96 183.98
AUD 16,325.00 16,391.00 16,998.00
SGD 17,785.00 17,856.00 18,275.00
THB 678.00 681.00 721.00
CAD 18,006.00 18,078.00 18,505.00
NZD 0.00 15,252.00 15,773.00
KRW 0.00 18.07 20.73
Cập nhật: 01/12/2022 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24.412 24.617
AUD 16.544 17.052
CAD 18.083 18.592
CHF 25.813 26.329
EUR 25.310 26.020
GBP 29.352 29.961
JPY 178,64 184,72
Cập nhật: 01/12/2022 19:00