Thưởng thức Tết xưa theo cách của người hiện đại

21:46 | 21/01/2020

|
(PetroTimes) - Mùa xuân - mùa đẹp nhất trong năm, là thời khắc vạn vật giao hòa, cảnh sắc sáng bừng sức sống. Tết đối với mỗi người sẽ là những mảng màu đặc trưng khác biệt: đó có thể là những góc ký ức xưa cũ với với cây nêu, tràng pháo; là phố phường đèn hoa rực rỡ, rộn ràng sắc xuân; hay là niềm vui hân hoan của sự sum tụ, của tình thân và ấm áp gia đình.

Có một góc Tết xưa trong lòng Hà Nội

Trong guồng quay của xã hội hiện đại, Tết dường như là thời điểm tất bật nhất trong năm. Những ngày cận Tết, nhịp sống bỗng chốc trở nên nhanh hơn, vội vã hơn, tất cả đều mong muốn chuẩn bị một cái Tết thật tươm tất, đủ đầy. Giữa cái lạnh se sắt thấp thoáng chút mưa xuân đậm chất Tết, giữa cái vội vàng bán mua, giữa những trang hoàng lộng lẫy đèn hoa, đâu đó người ta lại muốn tìm về một không gian Tết xưa dung dị, ấm cúng với mai vàng rực rỡ, đào thắm khoe sắc, với ông đồ già, câu đối đỏ và mong ước về một mùa đoàn viên hạnh phúc.

thuong thuc tet xua theo cach cua nguoi hien dai 562047
Thưởng thức Tết xưa theo cách của người hiện đại

Luôn mang đến cho công chúng những khoảng trời ký ức mang đậm nét văn hóa truyền thống, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) trong dịp Tết Canh Tý năm nay đã tạo nên một góc phố tuy quen mà lạ, tái hiện lại không gian Tết truyền thống vừa đậm chất văn hóa cổ truyền nhưng vẫn thể hiện được hơi thở của nhịp sống hiện đại.

thuong thuc tet xua theo cach cua nguoi hien dai 562047
Lấy cảm hứng từ những đóa mai vàng rực rỡ - biểu tượng cho một mùa xuân ấm áp, đồng thời cũng là màu sắc thương hiệu của Ngân hàng, PVcomBank gửi gắm kỳ vọng cho một năm mới may mắn, tài lộc và phát triển thịnh vượng.
thuong thuc tet xua theo cach cua nguoi hien dai 562047
Trong tiết trời lành lạnh của miền Bắc, người ta vẫn có thể thưởng thức âm hưởng của Tết Nam với cả một góc mai vàng rực rỡ, khiến bao người con xa quê cảm thấy ấm lòng đến lạ.
thuong thuc tet xua theo cach cua nguoi hien dai 562047
Không chỉ là bánh chưng, cành đào, Tết còn là tình thân, là sự ấm áp đoàn tụ sum vầy. Và đâu đó trong sự vận động của cuộc sống, vô tình bắt gặp một góc phố thân quen cùng những điều tưởng chừng xưa cũ, ta lại thấy trân quý hơn những khoảnh khắc của cuộc đời.

…Và có một Ngân hàng nhân văn như thế!

Giữa những xô bồ của cuộc sống thường ngày, để tìm được một địa điểm vui chơi, check in độc đáo không phải là chuyện dễ dàng. Hiểu được tâm lý đó, PVcomBank đã luôn cố gắng để mang đến cho công chúng những không gian trang trí đầy ý nghĩa, gửi gắm những thông điệp đặc biệt trong các dịp lễ lớn, rút ngắn khoảng cách giữa Ngân hàng và người dân địa phương. Như một thói quen, giờ đây cứ mỗi dịp đặc biệt, người ta lại rỉ tai nhau những câu hỏi: “Không biết lần này PVcomBank trang trí gì nhỉ?” hay những lời rủ rê đầy hấp dẫn “Muốn có ảnh đẹp, cứ đến Hội sở PVcomBank”.

thuong thuc tet xua theo cach cua nguoi hien dai 562047
Các dịp lễ lớn như Quốc tế Phụ nữ 8/3, lễ Giáng sinh và Tết cổ truyền luôn là chủ đề bất tận để PVcomBank tạo nên những không gian độc đáo giữa lòng Hà Nội, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tới tham quan, chụp ảnh.
thuong thuc tet xua theo cach cua nguoi hien dai 562047
Bằng không gian Tết truyền thống với hình ảnh chuột vàng, dưa hấu đỏ, bánh chưng xanh…, PVcomBank gửi đến công chúng một lời chúc năm mới tài lộc, bình an, ngập tràn may mắn và hạnh phúc vẹn tròn.

Văn hóa chính là chất keo kết dính nội bộ, là cầu nối gắn kết cộng đồng của một tổ chức và tạo nên sức mạnh tập thể. PVcomBank đã và đang hướng đến cộng đồng một cách nhân văn như thế. Không đơn thuần chỉ là một khu trang trí làm đẹp hơn cho diện mạo của Ngân hàng, các không gian tiểu cảnh đặc biệt của PVcomBank còn luôn mang những ý nghĩa sâu sắc - là nơi gửi gắm niềm tin, sự tự hào của mỗi CBNV với ngôi nhà thứ 2 mà mình đang cống hiến và cũng là thông điệp hướng tới cộng đồng về một “Ngân hàng không khoảng cách”.

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,450
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI HCM buôn 56,700 57,450
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,550
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,550
Nguyên liêu 9999 - HN 50,400 50,600
Nguyên liêu 999 - HN 50,350 50,550
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,450
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,450
Cập nhật: 27/09/2021 02:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.500 51.600
TPHCM - SJC 56.500 57.300
Hà Nội - PNJ 50.500 51.600
Hà Nội - SJC 56.700 57.500
Đà Nẵng - PNJ 50.500 51.600
Đà Nẵng - SJC 56.500 57.300
Cần Thơ - PNJ 50.500 51.600
Cần Thơ - SJC 56.500 57.300
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.400 51.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.400 51.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.150 38.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.700 30.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.050 21.450
Cập nhật: 27/09/2021 02:31
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,975 5,125
Vàng trang sức 999 4,965 5,115
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,055 5,135
Vàng NT, TT Thái Bình 5,055 5,135
Vàng NT, TT Nghệ An 5,070 5,170
Vàng NL 9999 5,045 5,125
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,700 5,755
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,690 5,760
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,705 5,755
Cập nhật: 27/09/2021 02:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,350 57,000
SJC 5c 56,350 57,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,350 57,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,300 51,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,300 51,300
Nữ Trang 99.99% 49,900 50,900
Nữ Trang 99% 49,096 50,396
Nữ Trang 68% 32,765 34,765
Nữ Trang 41.7% 19,377 21,377
Cập nhật: 27/09/2021 02:31
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,071 5,141
NHẪN TRÒN TRƠN 5,071 5,141
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,010 5,130
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,071 5,141
VÀNG TRANG SỨC 5,000 5,120
VÀNG HTBT 5,000
VÀNG MIẾNG SJC 5,685 5,750
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,970
Cập nhật: 27/09/2021 02:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,185.93 16,349.42 16,862.19
CAD 17,516.30 17,693.24 18,248.15
CHF 23,994.00 24,236.37 24,996.49
CNY 3,452.31 3,487.18 3,597.09
DKK - 3,528.55 3,661.13
EUR 26,044.79 26,307.87 27,400.28
GBP 30,430.70 30,738.08 31,702.11
HKD 2,850.93 2,879.73 2,970.05
INR - 308.36 320.47
JPY 200.85 202.88 212.47
KRW 16.76 18.62 20.40
KWD - 75,530.91 78,495.86
MYR - 5,386.76 5,500.42
NOK - 2,596.53 2,704.89
RUB - 312.05 347.72
SAR - 6,053.75 6,291.39
SEK - 2,585.12 2,693.00
SGD 16,438.00 16,604.04 17,124.79
THB 603.27 670.30 695.48
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 27/09/2021 02:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,302 16,402 16,952
CAD 17,710 17,810 18,360
CHF 24,354 24,459 24,959
CNY - 3,482 3,592
DKK - 3,543 3,673
EUR #26,294 26,319 27,339
GBP 30,821 30,871 31,831
HKD 2,849 2,864 2,999
JPY 201.8 202.3 210.8
KRW 17.55 18.35 21.15
LAK - 2.11 2.56
NOK - 2,612 2,692
NZD 15,826 15,909 16,196
SEK - 2,612 2,662
SGD 16,399 16,499 17,099
THB 628.69 673.03 696.69
USD #22,645 22,665 22,865
Cập nhật: 27/09/2021 02:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,440
USD, (5,10,20) 22,440
USD,50-100 22,649 22,669 22,859
JPY 202.08 202.01 211.16
AUD 16,050 16,270 16,893
CAD 17,523 17,727 18,357
GBP 30,479 30,723 31,655
CHF 24,090 24,338 24,992
SGD 16,464 16,551 17,180
EUR 26,167 26,373 27,386
CNY - 3,460 3,591
HKD - 2,793 2,994
THB 653 660 712
MYR - 5,364 5,517
KRW - 22.00
Cập nhật: 27/09/2021 02:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,665 22,665 22,865
USD(1-2-5) 22,452 - -
USD(10-20) 22,620 - -
GBP 30,585 30,770 31,829
HKD 2,868 2,889 2,961
CHF 24,078 24,223 24,978
JPY 202.01 203.23 211.23
THB 646.55 653.08 710.47
AUD 16,251 16,349 16,845
CAD 17,574 17,680 18,241
SGD 16,512 16,612 17,099
SEK - 2,600 2,678
LAK - 1.95 2.4
DKK - 3,542 3,646
NOK - 2,612 2,690
CNY - 3,473 3,576
RUB - 283 362
NZD 15,825 15,920 16,248
KRW 17.35 - 21.12
EUR 26,283 26,355 27,375
TWD 743.9 - 842.05
MYR 5,100.56 - 5,580.4
Cập nhật: 27/09/2021 02:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,660.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,364.00 26,430.00 27,063.00
GBP 30,793.00 30,979.00 31,567.00
HKD 2,868.00 2,885.00 2,964.00
CHF 24,177.00 24,313.00 24,937.00
JPY 202.74 204.06 208.50
AUD 16,290.00 16,356.00 16,905.00
SGD 16,622.00 16,689.00 17,053.00
THB 655.00 658.00 702.00
CAD 17,791.00 17,790.00 18,190.00
NZD 0.00 15,857.00 16,333.00
KRW 0.00 18.53 20.34
Cập nhật: 27/09/2021 02:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.658 22.698 22.873
AUD 16.331 16.431 16.937
CAD 17.744 17.844 18.253
CHF 24.446 24.546 24.962
EUR 26.500 26.600 27.065
GBP 30.981 31.081 31.494
JPY 203,57 205,07 209,97
SGD 16.635 16.735 17.045
Cập nhật: 27/09/2021 02:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,646,000 5,646,000 5,704,000
USD(50,100) 22,662 22,682 23,136
USD(5, 10, 20) 22,642 22,682 23,136
USD(1,2) 22,642 22,682 23,136
EUR 26,409 26,509 27,023
GBP 30,823 30,923 31,630
JPY 202.92 203.92 208.97
CAD 17,562 17,612 18,371
AUD 16,305 16,405 16,910
SGD 16,555 16,655 17,164
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 27/09/2021 02:31
  • pvgas