Tạo cơ chế, chính sách để nhân dân cùng tham gia xây dựng TP Cần Thơ phát triển bền vững

12:17 | 04/06/2023

|
(PetroTimes) - Văn phòng Chính phủ vừa phát đi Thông báo số 205/TB-VPCP kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Thành ủy Cần Thơ.
Chương trình hành động của Chính phủ xây dựng, phát triển TP Cần Thơ đến năm 2045Chương trình hành động của Chính phủ xây dựng, phát triển TP Cần Thơ đến năm 2045
Loạt cơ chế đặc thù cho Cần Thơ có gì đặc biệt?Loạt cơ chế đặc thù cho Cần Thơ có gì đặc biệt?
Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại buổi làm việc với lãnh đạo thành phố Cần ThơKết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại buổi làm việc với lãnh đạo thành phố Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ về đêm.
Thành phố Cần Thơ về đêm.

Thông báo nêu rõ: Kế thừa những thành quả đạt được trong thời gian qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Cần Thơ đã khắc phục mọi khó khăn, nỗ lực phấn đấu, tích cực triển khai các nhiệm vụ đề ra, tình hình kinh tế - xã hội quý I/2023 của Thành phố đạt được những kết quả tích cực: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 4,02% cao hơn mức bình quân chung của cả nước; chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng khoảng 4,81%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 13,42%; kim ngạch xuất khẩu tăng 7,1%. Giải ngân ngân sách cao hơn mức bình quân chung cả nước, đạt 23,6% kế hoạch. Tổng thu ngân sách nhà nước tăng 27%...

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, Thành phố còn một số tồn tại, hạn chế, khó khăn, thách thức cần khắc phục như: Thu hút đầu tư từ doanh nghiệp vào nông nghiệp, nông thôn còn hạn chế; đơn hàng xuất khẩu và quy mô sản xuất của nhiều doanh nghiệp bị sụt giảm; đời sống một bộ phận người dân còn khó khăn. Tiến độ triển khai lập Quy hoạch cấp tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của thành phố Cần Thơ còn chậm. Công tác đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, đấu tranh, phòng, chống tội phạm, quốc phòng, an ninh còn tiềm ẩn những yếu tố phức tạp,...

Cần Thơ quyết tâm tháo gỡ khó khăn

Thủ tướng nhận định: Tình hình phát triển kinh tế trong thời gian tới có thuận lợi, thời cơ và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn. Vì vậy, Thành phố phải quyết tâm tháo gỡ khó khăn, vượt qua thách thức bằng các cơ chế, chính sách, bằng lãnh đạo, điều hành và tổ chức thực hiện của các cấp, các ngành, người dân, doanh nghiệp.

Trong đó, Thủ tướng lưu ý các cấp chính quyền thành phố Cần Thơ phải chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trên tinh thần "Nguồn lực bắt nguồn từ tư duy, động lực bắt nguồn từ sự đổi mới, sức mạnh bắt nguồn từ nhân dân". Vận động nhân dân, tạo cơ chế, chính sách để nhân dân cùng tham gia, tạo sức mạnh xây dựng Thành phố phát triển bền vững; mạnh dạn vận dụng sáng tạo các cơ chế, chính sách, dám nghĩ, dám làm, dám đổi mới vì lợi ích chung.

Đồng thời, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với phân bổ nguồn lực phù hợp, nâng cao năng lực cán bộ thực thi, tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực, cá thể hóa trách nhiệm cá nhân. Vận dụng tối đa các quy định hiện hành để xử lý các vấn đề liên quan đất đai, xây dựng, phòng cháy, chữa cháy, môi trường, giải phóng mặt bằng các công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn. Huy động hiệu quả mọi nguồn lực của xã hội, lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư, tăng cường hợp tác công tư...

Thành phố phải tích cực triển khai Quyết định số 6/QĐ-TTg ngày 6/1/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030; hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; đẩy mạnh chi trả không dùng tiền mặt cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội; tăng cường triển khai dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Tăng cường đổi mới và nâng cao chất lượng của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả đào tạo nhân lực chất lượng cao và kết nối cung - cầu trong thị trường lao động. Thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh, tổ chức đối thoại, lắng nghe, đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp theo tinh thần Chính phủ kiến tạo, chính quyền phục vụ nhân dân.

Tập trung giải ngân vốn đầu tư công, vốn 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội; kích cầu đầu tư, tiêu dùng, đẩy mạnh phong trào người Việt Nam dùng hàng Việt Nam; giao lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp phụ trách, thường xuyên kiểm tra đôn đốc các chủ đầu tư trong triển khai dự án, đôn đốc triển khai các nhóm dự án cụ thể, nhất là các dự án, công trình trọng điểm để chủ động xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Xác định việc đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công là một trong những động lực tăng trưởng, là nhiệm vụ chính trị quan trọng trong năm 2023. Kết quả giải ngân vốn đầu tư công là căn cứ để đánh giá, khen thưởng, bồi dưỡng, đề bạt cán bộ, cũng như xử lý những trường hợp tổ chức, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ giải ngân năm 2023.

Thành phố khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong tháng 7/2023, trong đó cập nhật quỹ đất đai nhà ở xã hội vào Quy hoạch theo quy định. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 11/3/2023 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, bền vững, đẩy nhanh tiến độ rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án bất động sản cụ thể, nhất là các dự án lớn.

Đẩy mạnh triển khai các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, trong đó quy hoạch, bố trí đủ quỹ đất dành cho phát triển nhà ở xã hội; sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ gói tín dụng 120.000 tỷ đồng, góp phần cùng cả nước hoàn thành mục tiêu đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ đến năm 2030; rà soát, yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiêm việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất 20% trong các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị theo chủ trương chung và tiến độ dự án đã được phê duyệt; đồng thời nghiên cứu cơ chế sử dụng trước 20% quỹ đất nhà ở xã hội trong các dự án để triển khai các dự án nhà ở xã hội, báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố xem xét ban hành Nghị quyết để tổ chức thực hiện.

Hỗ trợ đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh

Bên cạnh đó, Thủ tướng cũng yêu cầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục chỉ đạo các ngân hàng thương mại tiết giảm chi phí đầu vào, giảm chi phí hành chính không cần thiết; cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tiếp tục giảm lãi suất hỗ trợ người dân và doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, sinh kế cho người dân, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các địa phương (trong đó có thành phố Cần Thơ) các thủ tục pháp lý về đầu tư, hợp tác công tư đối với những vướng mắc, bất cập liên quan đầu tư và ban hành hình thức văn bản phù hợp với quy định của pháp luật để triển khai thực hiện.

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thiện Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 1/11/2021, Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 3/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu theo trình tự, thủ tục rút gọn, báo cáo Chính phủ; chủ trì, phối hợp với các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long mở rộng thị trường sang Trung Đông, Qatar và Các tiểu vương quốc Arab thống nhất (UEA); khẩn trương ký kết Hiệp định thương mại tự do với Israel trong quý II năm 2023; tiếp tục đàm phán với các nước để mở cửa thị trường, nhất là thị trường sản phẩm Halal mà khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giàu tiềm năng, lợi thế để xuất khẩu.

Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, sửa đổi Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường theo trình tự, thủ tục rút gọn, trình Chính phủ trong quý III/2023.

Bộ Y tế khẩn trương phối hợp, thống nhất với Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựng giá gói thầu trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công lập trước ngày 15/6/2023.

Đồng thời, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khẩn trương nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các quy định thuộc thẩm quyền và đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật (nếu vượt thẩm quyền) còn chồng chéo, chưa đồng bộ, chưa thống nhất để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phù hợp với thực tế; đồng thời trên cơ sở căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ động phối hợp với địa phương đẩy nhanh tiến độ xử lý, giải quyết công việc có thời gian xác định hoàn thành cụ thể, chống tiêu cực tham nhũng, lợi ích nhóm trong tất cả các công việc.

Thanh Thùy

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 68,250 69,150
AVPL/SJC HCM 68,300 69,100
AVPL/SJC ĐN 68,250 69,150
Nguyên liệu 9999 - HN 56,930 57,150
Nguyên liệu 999 - HN 56,870 57,070
AVPL/SJC Cần Thơ 68,250 69,150
Cập nhật: 23/09/2023 01:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 57.100 58.100
TPHCM - SJC 68.400 69.150
Hà Nội - PNJ 57.100 58.100
Hà Nội - SJC 68.400 69.150
Đà Nẵng - PNJ 57.100 58.100
Đà Nẵng - SJC 68.400 69.150
Miền Tây - PNJ 57.100 58.100
Miền Tây - SJC 68.550 69.050
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 57.100 58.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 56.900 57.700
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 42.030 43.430
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 32.510 33.910
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 22.750 24.150
Cập nhật: 23/09/2023 01:00
AJC Mua vào Bán ra
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,700 5,800
Vàng trang sức 99.99 5,645 5,770
Vàng trang sức 99.9 5,635 5,760
Vàng NL 99.99 5,660
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,835 6,905
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,840 6,910
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,835 6,905
Vàng NT, ĐV, 3A Hà Nội 5,700 5,790
Vàng Nhẫn tròn, 3A, Đồng Vàng Thái Bình 5,700 5,790
Nhẫn tròn không ép vỉ Thái Bình 5,680
Cập nhật: 23/09/2023 01:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,350 69,050
SJC 5c 68,350 69,070
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,350 69,080
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 56,950 57,900
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 56,950 58,000
Nữ Trang 99.99% 56,800 57,600
Nữ Trang 99% 55,830 57,030
Nữ Trang 68% 37,322 39,322
Nữ Trang 41.7% 22,172 24,172
Cập nhật: 23/09/2023 01:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,278.32 15,432.64 15,928.81
CAD 17,637.81 17,815.97 18,388.76
CHF 26,203.63 26,468.32 27,319.28
CNY 3,267.60 3,300.60 3,407.23
DKK - 3,414.30 3,545.28
EUR 25,268.44 25,523.68 26,681.69
GBP 29,070.81 29,364.46 30,308.53
HKD 3,035.71 3,066.38 3,164.96
INR - 293.20 304.94
JPY 160.27 161.89 169.69
KRW 15.78 17.53 19.23
KWD - 78,638.45 81,787.79
MYR - 5,143.87 5,256.41
NOK - 2,218.41 2,312.75
RUB - 241.56 267.43
SAR - 6,475.81 6,735.16
SEK - 2,134.80 2,225.58
SGD 17,388.48 17,564.12 18,128.81
THB 597.41 663.79 689.25
USD 24,160.00 24,190.00 24,530.00
Cập nhật: 23/09/2023 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,393 15,413 16,013
CAD 17,768 17,778 18,478
CHF 26,350 26,370 27,320
CNY - 3,267 3,407
DKK - 3,392 3,562
EUR #25,102 25,112 26,402
GBP 29,296 29,306 30,476
HKD 2,984 2,994 3,189
JPY 160.07 160.22 169.77
KRW 16.05 16.25 20.05
LAK - 0.71 1.41
NOK - 2,188 2,308
NZD 14,290 14,300 14,880
SEK - 2,119 2,254
SGD 17,282 17,292 18,092
THB 624.19 664.19 692.19
USD #24,105 24,145 24,565
Cập nhật: 23/09/2023 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 24,200 24,200 24,500
USD(1-2-5) 23,980 - -
USD(10-20) 23,980 - -
GBP 29,226 29,403 30,303
HKD 3,048 3,070 3,158
CHF 26,317 26,476 27,300
JPY 160.93 161.9 169.28
THB 646.53 653.06 697.4
AUD 15,355 15,448 15,882
CAD 17,703 17,810 18,352
SGD 17,469 17,575 18,070
SEK - 2,144 2,215
LAK - 0.93 1.28
DKK - 3,420 3,533
NOK - 2,224 2,297
CNY - 3,301 3,390
RUB - 229 294
NZD 14,236 14,322 14,718
KRW 16.17 - 19.21
EUR 25,440 25,509 26,638
TWD 684.77 - 827.2
MYR 4,857.52 - 5,471.84
Cập nhật: 23/09/2023 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,140.00 24,170.00 24,490.00
EUR 25,492.00 25,594.00 26,202.00
GBP 29,300.00 29,477.00 30,136.00
HKD 3,057.00 3,069.00 3,154.00
CHF 26,425.00 26,531.00 27,211.00
JPY 161.68 162.33 165.69
AUD 15,355.00 15,417.00 15,890.00
SGD 17,555.00 17,626.00 18,017.00
THB 657.00 660.00 691.00
CAD 17,791.00 17,862.00 18,260.00
NZD 14,242.00 14,725.00
KRW 17.45 19.05
Cập nhật: 23/09/2023 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24140 24190 24500
AUD 15475 15525 15934
CAD 17882 17932 18346
CHF 26659 26709 27132
CNY 0 3299 0
CZK 0 980 0
DKK 0 3406 0
EUR 25636 25686 26306
GBP 29578 29628 30100
HKD 0 3000 0
JPY 161.68 162.18 168.28
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 16.65 0
LAK 0 1.0671 0
MYR 0 5100 0
NOK 0 2190 0
NZD 0 14297 0
PHP 0 324 0
SEK 0 2100 0
SGD 17620 17670 18084
THB 0 635.5 0
TWD 0 708 0
XAU 6850000 6850000 6890000
XBJ 5500000 5500000 5700000
Cập nhật: 23/09/2023 01:00