Tăng cường quản lý xuất nhập khẩu tàu bay không người lái

12:06 | 02/01/2020

|
(PetroTimes) - Thực hiện theo chỉ đạo của UBND TP HCM, Cục Hải quan TP HCM sẽ tăng cường quản lý hoạt động xuất nhập khẩu tàu bay không người lái.    
tang cuong quan ly xuat nhap khau tau bay khong nguoi laiXuất khẩu điện thoại và linh kiện Việt Nam cán mốc gần 52 tỷ USD
tang cuong quan ly xuat nhap khau tau bay khong nguoi laiCông an Hải Phòng dùng flycam truy tìm hai nghi can cướp taxi
tang cuong quan ly xuat nhap khau tau bay khong nguoi laiĐuổi theo flycam, nam thanh niên rơi từ cầu Nhật Tân xuống bãi giữa sông

Theo đó, UBND TP HCM vừa chỉ đạo các sở ngành và UBND các quận-huyện tổ chức thực hiện nghiêm quy định về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ; tăng cường quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ cũng như tăng cường kiểm tra các tổ chức, cá nhân sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ khi đã được cấp phép; tuyệt đối không để các hành vi lợi dụng hoạt động bay để tuyên truyền, quảng bá các hình ảnh xấu, độc hại, rải truyền đơn chống phá Đảng, nhà nước; sử dụng chất cháy, chất nổ đe dọa tính mạng của các tổ chức, cá nhân, làm ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

tang cuong quan ly xuat nhap khau tau bay khong nguoi lai
Ảnh minh hoạ

Đặc biệt, các quận trong khu vực lân cận Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất cần triển khai các tổ tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện và xử lý các tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ vi phạm có nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không.

Các cơ quan báo, đài cần tổ chức tuyên truyền về hoạt động này, trong đó chú trọng trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động bay, các hành vi nghiêm cấm khai thác, sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ; đồng thời tuyên truyền rủi ro từ nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không của tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ đối với hoạt động hàng không dân dụng cũng như nguy cơ ảnh hưởng đến công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, đề phòng các đối tượng xấu lợi dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ vào các hoạt động vi phạm pháp luật như: thu thập thông tin khu vực cấm, treo cờ, biểu ngữ, rải truyền đơn phản động, khủng bố...

Ngoài ra, UBND TPHCM cũng yêu cầu các công ty lữ hành, kinh doanh dịch vụ du lịch, các khách sạn và các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn thành phố nhắc nhở khách du lịch chấp hành nghiêm quy định, tuyệt đối không sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ khi chưa được cấp phép.

T.H

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,150 67,150
AVPL/SJC HCM 66,200 67,200
AVPL/SJC ĐN 66,200 67,200
Nguyên liêu 9999 - HN 52,100 52,300
Nguyên liêu 999 - HN 52,050 52,250
AVPL/SJC Cần Thơ 66,150 67,150
Cập nhật: 10/08/2022 02:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.200 53.300
TPHCM - SJC 66.200 67.200
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.200
Hà Nội - 66.200 67.200 09/08/2022 16:04:51
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.200
Đà Nẵng - 66.200 67.200 09/08/2022 16:04:51
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.200
Cần Thơ - 66.400 67.200 09/08/2022 17:04:44
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.200
Giá vàng nữ trang - 51.800 52.600 09/08/2022 16:04:51
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.200 39.600
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.520 30.920
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.630 22.030
Cập nhật: 10/08/2022 02:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,240 5,320
Vàng trang sức 99.99 5,155 5,305
Vàng trang sức 99.9 5,145 5,295
Vàng NL 99.99 5,210 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,620 6,720
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,620 6,720
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,620 6,720
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,250 5,350
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,240 5,340
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,240 5,320
Cập nhật: 10/08/2022 02:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,200 67,200
SJC 5c 66,200 67,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,200 67,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,350 53,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,350 53,350
Nữ Trang 99.99% 52,250 52,850
Nữ Trang 99% 51,027 52,327
Nữ Trang 68% 34,092 36,092
Nữ Trang 41.7% 20,191 22,191
Cập nhật: 10/08/2022 02:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,897.78 16,058.37 16,575.78
CAD 17,722.27 17,901.28 18,478.07
CHF 23,860.97 24,101.99 24,878.57
CNY 3,393.41 3,427.69 3,538.66
DKK - 3,144.12 3,264.96
EUR 23,217.69 23,452.22 24,517.91
GBP 27,515.75 27,793.68 28,689.21
HKD 2,903.82 2,933.15 3,027.66
INR - 293.07 304.82
JPY 168.67 170.37 178.56
KRW 15.50 17.22 18.89
KWD - 76,046.15 79,097.06
MYR - 5,193.85 5,307.85
NOK - 2,352.05 2,452.24
RUB - 342.26 463.85
SAR - 6,205.83 6,454.80
SEK - 2,258.45 2,354.66
SGD 16,528.45 16,695.40 17,233.34
THB 581.35 645.94 670.77
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 10/08/2022 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,971 16,671
CAD - 17,846 18,546
CHF - 24,026 24,976
CNY - 3,395 3,535
DKK - 3,119 3,289
EUR - 23,025 24,315
GBP - 27,684 28,854
HKD - 2,860 3,055
JPY - 169.02 178.57
KRW - 15.89 19.69
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,322 2,442
NZD - 14,432 14,842
SEK - 2,224 2,359
SGD - 16,411 17,211
THB - 648.07 676.07
USD - 23,175 23,615
Cập nhật: 10/08/2022 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,255 23,255 23,535
USD(1-2-5) 23,036 - -
USD(10-20) 23,208 - -
GBP 27,647 27,814 28,838
HKD 2,918 2,939 3,022
CHF 23,991 24,136 24,918
JPY 169.28 170.3 177.99
THB 624.46 630.76 688.17
AUD 15,931 16,027 16,559
CAD 17,789 17,897 18,455
SGD 16,592 16,692 17,232
SEK - 2,270 2,344
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,157 3,260
NOK - 2,364 2,442
CNY - 3,409 3,520
RUB - 347 446
NZD 14,414 14,501 14,847
KRW 16.06 - 19.61
EUR 23,419 23,483 24,507
TWD 705.14 - 800.7
MYR 4,912.85 - 5,391.85
Cập nhật: 10/08/2022 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,433.00 23,457.00 24,293.00
GBP 27,744.00 27,911.00 28,575.00
HKD 2,922.00 2,934.00 3,024.00
CHF 24,054.00 24,151.00 24,807.00
JPY 170.89 171.58 175.44
AUD 15,963.00 16,027.00 16,606.00
SGD 16,699.00 16,766.00 17,151.00
THB 638.00 641.00 678.00
CAD 17,892.00 17,964.00 18,393.00
NZD 0.00 14,440.00 14,931.00
KRW 0.00 17.16 18.73
Cập nhật: 10/08/2022 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.272 23.303 23.790
AUD 16.025 16.125 16.783
CAD 17.791 17.991 18.646
CHF 24.256 24.356 25.022
EUR 23.553 23.653 24.468
GBP 27.989 28.039 28.757
JPY 170,89 171,89 178,47
SGD 16.677 16.777 17.386
Cập nhật: 10/08/2022 02:30
  • pvgas