Pha chế xăng dầu nhưng không đăng ký cơ sở pha chế sẽ bị phạt từ 40 - 60 triệu đồng

10:14 | 06/01/2022

|
(PetroTimes) - Chính phủ ban hành Nghị định 126/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu cđhuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử.
Pha chế xăng dầu nhưng không đăng ký cơ sở pha chế sẽ bị phạt từ 40 - 60 triệu đồng
Ảnh minh họa

Trong đó, Nghị định 126/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 1/11/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Nghị định 126/2021/NĐ-CP sửa đổi Điều 29 vi phạm quy định trong pha chế xăng dầu. Cụ thể, phạt tiền từ 40-60 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Pha chế xăng dầu nhưng không đăng ký cơ sở pha chế.

+ Pha chế xăng dầu khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

+ Sử dụng giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu đã hết hiệu lực.

+ Sử dụng phụ gia không thông dụng và các chế phẩm để pha chế xăng dầu khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.

+ Pha chế xăng dầu tại địa điểm không phải là nơi sản xuất, xưởng pha chế được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu.

Phạt đến 60 triệu đồng hành vi vi phạm quy định trong sản xuất, pha chế khí

Nghị định 126/2021/NĐ-CP cũng bổ sung Điều 29a vi phạm quy định trong sản xuất, pha chế khí vào sau Điều 29. Cụ thể, phạt tiền từ 10-20 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Thực hiện pha chế khí nhưng không nộp Bản tự công bố phù hợp điều kiện pha chế khí theo quy định; không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về tiêu chuẩn của phụ gia được sử dụng để pha chế khí theo quy định.

Phạt tiền từ 40-60 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Không có phòng thử nghiệm chất lượng khí hoặc không có hợp đồng thuê tối thiểu 1 năm với thương nhân, tổ chức có phòng thử nghiệm đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định pháp luật, có đủ năng lực thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng khí theo tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

+ Pha chế khí tại địa điểm không phải nơi được ghi trong Bản tự công bố phù hợp điều kiện pha chế khí đã gửi cho cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Nghị định 126/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2022.

Chậm khai báo thông tin với cơ quan thuế khi đổi CCCD bị phạt đến 7 triệu đồng?

Chậm khai báo thông tin với cơ quan thuế khi đổi CCCD bị phạt đến 7 triệu đồng?

Thông tin quy định đổi sang thẻ căn cước công dân mới mà chậm khai báo thay đổi thông tin với cơ quan thuế có thể bị phạt tới 7 triệu đồng đang khiến nhiều người dân lo lắng.

P.V

  • bidv-65-nam
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,850 ▲100K 68,600 ▲50K
AVPL/SJC HCM 67,900 ▲50K 68,600 ▲50K
AVPL/SJC ĐN 67,900 ▲100K 68,600 ▲50K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,550 ▲50K 53,750 ▲50K
Nguyên liêu 999 - HN 53,500 ▲50K 53,700 ▲50K
AVPL/SJC Cần Thơ 67,850 ▲100K 68,600 ▲50K
Cập nhật: 27/06/2022 13:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.700 ▲100K 54.800 ▲100K
TPHCM - SJC 67.800 ▲100K 68.600 ▲100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.700 ▲100K
Hà Nội - 67.960 68.600 27/06/2022 08:52:44 ▲2K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.700 ▲100K
Đà Nẵng - 67.800 68.600 ▲100K 27/06/2022 08:41:55 ▲2K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.700 ▲100K
Cần Thơ - 68.050 68.650 ▲50K 27/06/2022 08:48:32 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.700 ▲100K
Giá vàng nữ trang - 53.100 53.900 ▲100K 27/06/2022 08:41:55 ▲2K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.180 ▲80K 40.580 ▲80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.280 ▲60K 31.680 ▲60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.170 ▲40K 22.570 ▲40K
Cập nhật: 27/06/2022 13:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,375 ▲5K 5,450 ▲10K
Vàng trang sức 99.99 5,290 ▲5K 5,435 ▲10K
Vàng trang sức 99.9 5,280 ▲5K 5,425 ▲10K
Vàng NL 99.99 5,345 ▲5K 5,435 ▲10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 ▲10K 6,870 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,790 ▲10K 6,870 ▲10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,795 ▲10K 6,860 ▲5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,375 ▲5K 5,450 ▲10K
Cập nhật: 27/06/2022 13:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,950 ▲100K 68,650
SJC 5c 67,950 ▲100K 68,670
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,950 ▲100K 68,680
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,750 ▲50K 54,700 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,750 ▲50K 54,800 ▲50K
Nữ Trang 99.99% 53,600 ▲50K 54,300 ▲50K
Nữ Trang 99% 52,462 ▲49K 53,762 ▲49K
Nữ Trang 68% 35,078 ▲34K 37,078 ▲34K
Nữ Trang 41.7% 20,795 ▲20K 22,795 ▲20K
Cập nhật: 27/06/2022 13:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,700.61 15,859.20 16,370.36
CAD 17,557.41 17,734.75 18,306.37
CHF 23,673.42 23,912.55 24,683.28
CNY 3,404.71 3,439.10 3,550.48
DKK - 3,240.63 3,365.22
EUR 23,932.61 24,174.36 25,273.13
GBP 27,815.29 28,096.26 29,001.83
HKD 2,886.68 2,915.84 3,009.82
INR - 296.35 308.24
JPY 167.64 169.34 177.48
KRW 15.57 17.30 18.97
KWD - 75,763.51 78,803.89
MYR - 5,233.22 5,348.13
NOK - 2,311.36 2,409.84
RUB - 396.86 537.85
SAR - 6,177.85 6,425.77
SEK - 2,251.89 2,347.84
SGD 16,357.08 16,522.31 17,054.84
THB 579.66 644.07 668.83
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 27/06/2022 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,866 15,966 16,516
CAD 17,815 17,915 18,465
CHF 23,840 23,945 24,745
CNY - 3,438 3,548
DKK - 3,251 3,381
EUR #24,159 24,184 25,294
GBP 28,171 28,221 29,181
HKD 2,887 2,902 3,037
JPY 169.25 169.25 177.8
KRW 16.35 17.15 19.95
LAK - 0.87 1.82
NOK - 2,325 2,405
NZD 14,468 14,551 14,838
SEK - 2,249 2,359
SGD 16,330 16,430 17,030
THB 603.32 647.66 671.32
USD #23,090 23,110 23,390
Cập nhật: 27/06/2022 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,110 23,110 23,390
USD(1-2-5) 22,893 - -
USD(10-20) 23,064 - -
GBP 27,948 28,117 29,149
HKD 2,900 2,921 3,004
CHF 23,780 23,923 24,700
JPY 168.81 169.83 177.48
THB 620.56 626.83 684.12
AUD 15,732 15,826 16,353
CAD 17,636 17,742 18,299
SGD 16,403 16,502 17,046
SEK - 2,256 2,332
LAK - 1.32 1.63
DKK - 3,247 3,354
NOK - 2,317 2,395
CNY - 3,419 3,533
RUB - 376 530
NZD 14,413 14,500 14,847
KRW 16.18 17.88 18.95
EUR 24,099 24,165 25,213
TWD 708.25 - 804.56
MYR 4,944.33 - 5,426.86
Cập nhật: 27/06/2022 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,090.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,141.00 24,168.00 25,011.00
GBP 28,043.00 28,212.00 28,879.00
HKD 2,904.00 2,916.00 3,006.00
CHF 23,863.00 23,959.00 24,612.00
JPY 170.12 170.80 174.66
AUD 15,740.00 15,803.00 16,378.00
SGD 16,515.00 16,581.00 16,962.00
THB 634.00 637.00 674.00
CAD 17,732.00 178,032.00 18,228.00
NZD 0.00 14,423.00 14,912.00
KRW 0.00 17.27 18.87
Cập nhật: 27/06/2022 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 27/06/2022 13:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas