Niềm tin vào ổn định chính trị và con người Việt Nam là động lực hút FDI

15:38 | 12/11/2021

|
Bên cạnh những hỗ trợ về chính sách với các doanh nghiệp FDI, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính cho rằng, niềm tin của các doanh nghiệp FDI chính là sự ổn định chính trị và con người Việt Nam.

Niềm tin vào sự ổn định chính trị và con người

Trả lời chất vấn trước Quốc hội sáng 12/11, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã trả lời một số nội dung liên quan tới động lực thu hút FDI trong bối cảnh hiện tại.

Theo đó, Thủ tướng khẳng định, nước ta lấy nguồn lực bên trong là chiến lược quyết định, còn nguồn lực bên ngoài làm đột phá. Với các doanh nghiệp FDI, sự đột phá nằm ở vốn, công nghệ, quản lý và nâng cao đào tạo nguồn nhân lực cho Việt Nam.

Niềm tin vào ổn định chính trị và con người Việt Nam là động lực hút FDI - 1
Thủ tướng Phạm Minh Chính trả lời câu hỏi của đại biểu trong phiên chất vấn Quốc hội sáng 12/11 (Ảnh: Quốc Chính).

Qua chuyến làm việc với các nước, Thủ tướng rút ra bài học, để tạo đột phá cho FDI, ngoài hành lang pháp lý và các chính sách, phải xem xét động cơ nào các FDI tham gia vào Việt Nam để khai thác. Trong đó, Thủ tướng chỉ ra 2 yếu tố quan trọng.

Thứ nhất là ổn định chính trị. Chính trị ổn định để FDI an tâm đầu tư lâu dài.

Lấy ví dụ trong chuyến làm việc, Thủ tướng Phạm Minh Chính cho hay, Ngân hàng Standard Chartered cam kết đầu tư 8 tỷ USD chống biến đổi khí hậu trong 5 năm tới. Vì sao họ có niềm tin này và sẵn sàng đầu tư vào đồng bằng sông Cửu Long, đó chính là sự ổn định chính trị.

Nguyên nhân thứ 2, theo người đứng đầu Chính phủ, là con người Việt Nam. Bởi ngoài sự cần cù lao động, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau thì con người Việt Nam rất linh hoạt sáng tạo.

"Vừa qua, chủ trương của chúng ta lấy con người làm chủ thể, làm trung tâm cho sự phát triển rất được hoan nghênh", Thủ tướng thông tin và giải thích chủ trương trên nhận được sự hoan nghênh là vì Việt Nam đề cao chủ thể con người và không hi sinh mục tiêu công bằng, tiến bộ, an sinh xã hội, môi trường để chạy theo tăng trưởng đơn thuần.

Kinh tế xã hội tháng 10 chuyển biến tích cực

Báo cáo trước Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính cho biết, kinh tế vĩ mô tiếp tục được duy trì ổn định, các cân đối lớn được bảo đảm, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp. Dư nợ tín dụng 10 tháng tăng trên 8,7%. Tỷ giá, lãi suất ổn định, dự trữ ngoại hối được củng cố. Xuất khẩu tháng 10 tăng 6,4% và xuất siêu 2,85 tỷ USD; ước 10 tháng xuất siêu 160 triệu USD.

Thu hút vốn FDI 10 tháng đạt trên 20 tỷ USD, tăng 15,8% so với cùng kỳ. Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tăng trở lại. Thu ngân sách nhà nước (NSNN) đạt khoảng 91% dự toán năm, tăng 5,5% so với cùng kỳ.

Sản xuất công nghiệp phục hồi khá; khu vực nông nghiệp phát triển ổn định; khu vực dịch vụ phục hồi khá nhanh. Nhiều địa phương nỗ lực vươn lên mạnh mẽ trong phục hồi, phát triển KTXH gắn với kiểm soát dịch bệnh .

Tuy nhiên, Thủ tướng cho rằng, như nhiều vị đại biểu Quốc hội đã nêu, Việt Nam còn rất nhiều khó khăn, thách thức cả trước mắt và lâu dài. Tình hình kinh tế vĩ mô còn tiềm ẩn rủi ro, sức ép lạm phát tăng. Sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực còn rất khó khăn, nhất là du lịch, lưu trú, vận tải...

Số doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể còn lớn. Tình trạng thiếu lao động cục bộ và đứt gãy một số chuỗi sản xuất, cung ứng cần sự nỗ lực rất lớn để khắc phục. Lao động, việc làm, đời sống tinh thần, vật chất của một bộ phận người dân tiếp tục bị ảnh hưởng nặng nề...

Do đó, trong những tháng cuối năm 2021, Thủ tướng cho biết, Chính phủ sẽ quyết liệt tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho sản xuất kinh doanh. Cơ bản không để cản trở, ách tắc trong vận chuyển hành khách, lưu thông hàng hóa. Chính phủ cũng nỗ lực phấn đấu đạt mức cao nhất các chỉ tiêu kế hoạch năm 2021 và tạo thuận lợi cho triển khai thực hiện kế hoạch năm 2022 và những năm tiếp theo.

Theo Dân trí

Bàn về gói kích thích kinh tế, Thống đốc nhắc bài học Bàn về gói kích thích kinh tế, Thống đốc nhắc bài học "xương máu" lạm phát
Công tác dạy và học trực tuyến bảo đảm hiệu quả, công bằngCông tác dạy và học trực tuyến bảo đảm hiệu quả, công bằng
Chủ tịch Quốc hội: Đại dịch Covid-19 làm chậm tiến trình đổi mới giáo dụcChủ tịch Quốc hội: Đại dịch Covid-19 làm chậm tiến trình đổi mới giáo dục
Giải quyết thực trạng thiếu hụt lao động ra sao?Giải quyết thực trạng thiếu hụt lao động ra sao?
Quốc hội sắp chất vấn về phục hồi kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệpQuốc hội sắp chất vấn về phục hồi kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp
Bộ trưởng Đào Ngọc Dung: Bộ trưởng Đào Ngọc Dung: "Người dân đang đói, cán bộ đừng nghĩ về nhà!"

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 68,150 ▲50K 68,850 ▲50K
AVPL/SJC HCM 68,150 ▲50K 68,850 ▲50K
AVPL/SJC ĐN 68,150 ▲50K 68,850 ▲50K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,150 ▼200K 53,450 ▼100K
Nguyên liêu 999 - HN 53,100 ▼200K 53,400 ▼100K
AVPL/SJC Cần Thơ 68,150 ▲50K 68,850 ▲50K
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.400 54.500
TPHCM - SJC 68.300 ▲300K 68.900 ▲100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.400
Hà Nội - 68.300 68.900 ▲50K 30/06/2022 09:43:58 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.400
Đà Nẵng - 68.300 68.900 ▲100K 30/06/2022 09:43:58 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.400
Cần Thơ - 68.400 68.900 30/06/2022 09:44:37 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.400
Giá vàng nữ trang - 52.800 53.600 30/06/2022 09:43:58 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.950 40.350
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.110 31.510
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.050 22.450
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,335 ▼25K 5,410 ▼20K
Vàng trang sức 99.99 5,250 ▼25K 5,395 ▼20K
Vàng trang sức 99.9 5,240 ▼25K 5,385 ▼20K
Vàng NL 99.99 5,305 ▼25K 5,395 ▼20K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 6,890
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,815 ▲10K 6,890 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,820 ▲5K 6,885 ▲7K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,360 5,460
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,360 5,470
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,335 ▼25K 5,410 ▼20K
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,300 ▲100K 68,900
SJC 5c 68,300 ▲100K 68,920
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,300 ▲100K 68,930
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,450 ▼100K 54,400 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,450 ▼100K 54,500 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,300 ▼100K 54,000 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,165 ▼99K 53,465 ▼99K
Nữ Trang 68% 34,874 ▼68K 36,874 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,670 ▼42K 22,670 ▼42K
Cập nhật: 30/06/2022 17:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,638.14 15,796.10 16,305.20
CAD 17,610.42 17,788.30 18,361.60
CHF 23,780.89 24,021.11 24,795.29
CNY 3,404.50 3,438.89 3,550.26
DKK - 3,210.34 3,333.75
EUR 23,704.39 23,943.82 25,032.07
GBP 27,520.94 27,798.93 28,694.87
HKD 2,890.71 2,919.91 3,014.01
INR - 294.33 306.14
JPY 165.73 167.41 175.46
KRW 15.51 17.24 18.90
KWD - 75,795.50 78,837.02
MYR - 5,231.71 5,346.58
NOK - 2,308.50 2,406.86
RUB - 408.52 553.65
SAR - 6,185.82 6,434.05
SEK - 2,231.06 2,326.12
SGD 16,307.58 16,472.31 17,003.20
THB 583.08 647.87 672.77
USD 23,105.00 23,135.00 23,415.00
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,768 15,868 16,418
CAD 17,769 17,869 18,419
CHF 23,855 23,960 24,760
CNY - 3,435 3,545
DKK - 3,212 3,342
EUR #23,861 23,886 24,996
GBP 27,842 27,892 28,852
HKD 2,891 2,906 3,041
JPY 167.42 167.42 175.97
KRW 16.13 16.93 19.73
LAK - 0.85 1.8
NOK - 2,307 2,387
NZD 14,279 14,362 14,649
SEK - 2,218 2,328
SGD 16,270 16,370 16,970
THB 605.99 650.33 673.99
USD #23,112 23,132 23,412
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,130 23,130 23,410
USD(1-2-5) 22,913 - -
USD(10-20) 23,084 - -
GBP 27,679 27,846 28,875
HKD 2,904 2,924 3,008
CHF 23,865 24,009 24,796
JPY 166.9 167.91 175.5
THB 623.74 630.04 688.01
AUD 15,661 15,756 16,280
CAD 17,643 17,749 18,310
SGD 16,358 16,456 16,998
SEK - 2,241 2,314
LAK - 1.3 1.61
DKK - 3,220 3,326
NOK - 2,315 2,391
CNY - 3,419 3,531
RUB - 397 510
NZD 14,213 14,299 14,634
KRW 16.04 - 19.59
EUR 23,890 23,954 24,994
TWD 706.98 - 803.38
MYR 4,941.87 - 5,424.1
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,100.00 23,120.00 23,380.00
EUR 23,875.00 23,901.00 24,741.00
GBP 27,700.00 27,867.00 28,531.00
HKD 2,906.00 2,918.00 3,008.00
CHF 23,940.00 24,036.00 24,691.00
JPY 167.75 168.42 172.20
AUD 15,630.00 15,693.00 16,267.00
SGD 16,436.00 16,502.00 16,880.00
THB 637.00 640.00 677.00
CAD 17,748.00 17,819.00 18,245.00
NZD 0.00 14,207.00 14,694.00
KRW 0.00 17.11 18.69
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.122 23.178 23.475
AUD 15.717 15.817 16.426
CAD 17.621 17.821 18.431
CHF 24.056 24.156 24.772
EUR 23.893 23.993 24.759
GBP 27.887 27.937 28.601
JPY 168,23 169,23 175,79
SGD 16.528 16.628 16.935
Cập nhật: 30/06/2022 17:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas