Người Hà Nội không quản mưa rét, xếp hàng từ tờ mờ sáng mua vàng vía Thần Tài

09:10 | 03/02/2020

186 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
Ngày vía Thần Tài năm nay (mùng 10 tháng Giêng) dù thời tiết không thuận lợi, người dân Hà Nội vẫn xếp hàng từ tờ mờ sáng tại các con phố vàng như Trần Nhân Tông để mua vàng cầu may.

Trời còn chưa sáng, tại một số cửa hàng vàng nổi tiếng trên phố Trần Nhân Tông đã có người đứng xếp hàng chờ mua vàng. Dù thời tiết không thuận lợi, kèm theo dịch bệnh đang tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, nhưng người dân vẫn đeo khẩu trang tới mua vàng lấy may.

Người Hà Nội không quản mưa rét, xếp hàng từ tờ mờ sáng mua vàng vía Thần Tài

Theo một số khách hàng, năm nào họ cũng mua vàng lấy may ngày mùng 10 âm lịch, đây đã là một tín ngưỡng tâm linh quen thuộc, nên vẫn cố gắng đi mua vàng để mong một năm mới tài lộc.

Chị Phạm Trang (Long Biên, Hà Nội) đã có mặt từ rất sớm trước cửa hàng vàng để xếp hàng lấy số. Chị hy vọng mình sẽ là người mua được vàng sớm nhất trong ngày vía Thần Tài hôm nay.

"Do là thứ 2 đầu tuần, nên tôi phải tranh thủ đến sớm. Việc mua vàng rồi cúng lễ để đem may mắn cho công việc làm ăn của gia đình là rất quan trọng. Do đó, không tranh thủ thời gian sẽ không kịp", chị Trang cho biết.

Người dân Hà Nội xếp hàng từ sáng sớm để mua vàng ngày vía Thần Tài

Theo quan niệm dân gian, mua vàng đầu năm nhất là đúng là ngày vía Thần Tài là một tín ngưỡng tâm linh quan trọng, đem lại tài lộc cho gia đình. Thậm chí, việc mua vàng giờ nào, mua bao nhiêu vàng, cúng lễ thế nào, bao giờ mới được xin hạ vàng đem cất cũng phải đúng giờ.

Năm nay, giá vàng đã lên rất cao, trên 45 triệu đồng/lượng nhưng theo người mua thì giá cả cũng không quá quan trọng trong ngày này.

Người Hà Nội không quản mưa rét, xếp hàng từ tờ mờ sáng mua vàng vía Thần Tài

Mua vàng cầu may ngày vía Thần Tài cũng chính là lý do khiến một bộ phận dân chúng, nhất là giới kinh doanh coi trọng. Đây cũng chính là lý do khiến họ bất chấp mưa rét, thậm chí bỏ qua lo ngại nguy cơ lây nhiễm virus corona xếp hàng từ sáng sớm để mua vàng.

Để hỗ trợ khách hàng, các hàng vàng phát khẩu trang và nước rửa tay cho khách.

Người Hà Nội không quản mưa rét, xếp hàng từ tờ mờ sáng mua vàng vía Thần Tài

Dưới đây là hình ảnh người Hà Nội không quản mưa rét, xếp hàng từ tờ mờ sáng mua vàng vía Thần Tài:

Người Hà Nội không quản mưa rét, xếp hàng từ tờ mờ sáng mua vàng vía Thần Tài
Người Hà Nội không quản mưa rét, xếp hàng từ tờ mờ sáng mua vàng vía Thần Tài
Người Hà Nội không quản mưa rét, xếp hàng từ tờ mờ sáng mua vàng vía Thần Tài
Người Hà Nội không quản mưa rét, xếp hàng từ tờ mờ sáng mua vàng vía Thần Tài
Người Hà Nội không quản mưa rét, xếp hàng từ tờ mờ sáng mua vàng vía Thần Tài

Theo Dân trí

Ngày vía Thần Tài có ý nghĩa thế nào trong dân gian?
"Ngày vía Thần Tài" là bịa đặt?
Những điều cần kiêng trong "ngày vía Thần Tài"

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 82,000 84,000
AVPL/SJC HCM 82,000 84,000
AVPL/SJC ĐN 82,000 84,000
Nguyên liệu 9999 - HN 74,400 ▼400K 75,600 ▼300K
Nguyên liệu 999 - HN 74,300 ▼400K 75,500 ▼300K
AVPL/SJC Cần Thơ 82,000 84,000
Cập nhật: 18/04/2024 11:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 74.800 76.800
TPHCM - SJC 82.100 84.100
Hà Nội - PNJ 74.800 76.800
Hà Nội - SJC 82.100 84.100
Đà Nẵng - PNJ 74.800 76.800
Đà Nẵng - SJC 82.100 84.100
Miền Tây - PNJ 74.800 76.800
Miền Tây - SJC 82.100 84.100
Giá vàng nữ trang - PNJ 74.800 76.800
Giá vàng nữ trang - SJC 82.100 84.100
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 74.800
Giá vàng nữ trang - SJC 82.100 84.100
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 74.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 74.700 75.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.380 56.780
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.920 44.320
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.160 31.560
Cập nhật: 18/04/2024 11:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,455 7,665
Trang sức 99.9 7,445 7,655
NL 99.99 7,450
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,430
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,520 7,695
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,520 7,695
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,520 7,695
Miếng SJC Thái Bình 8,230 8,410
Miếng SJC Nghệ An 8,230 8,410
Miếng SJC Hà Nội 8,230 8,410
Cập nhật: 18/04/2024 11:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 82,100 84,100
SJC 5c 82,100 84,120
SJC 2c, 1C, 5 phân 82,100 84,130
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74,700 76,600
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 74,700 76,700
Nữ Trang 99.99% 74,600 75,900
Nữ Trang 99% 73,149 75,149
Nữ Trang 68% 49,267 51,767
Nữ Trang 41.7% 29,303 31,803
Cập nhật: 18/04/2024 11:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,802.74 15,962.37 16,474.59
CAD 17,830.93 18,011.04 18,589.00
CHF 27,037.08 27,310.18 28,186.55
CNY 3,419.83 3,454.37 3,565.76
DKK - 3,534.07 3,669.44
EUR 26,168.83 26,433.16 27,603.92
GBP 30,667.37 30,977.14 31,971.18
HKD 3,144.63 3,176.39 3,278.32
INR - 301.14 313.19
JPY 158.53 160.13 167.79
KRW 15.77 17.53 19.12
KWD - 81,790.33 85,060.87
MYR - 5,219.21 5,333.08
NOK - 2,258.10 2,353.99
RUB - 254.56 281.80
SAR - 6,718.10 6,986.74
SEK - 2,263.43 2,359.55
SGD 18,067.70 18,250.20 18,835.84
THB 606.11 673.46 699.26
USD 25,100.00 25,130.00 25,440.00
Cập nhật: 18/04/2024 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,082 16,102 16,702
CAD 18,178 18,188 18,888
CHF 27,421 27,441 28,391
CNY - 3,444 3,584
DKK - 3,549 3,719
EUR #26,289 26,499 27,789
GBP 31,142 31,152 32,322
HKD 3,117 3,127 3,322
JPY 160.59 160.74 170.29
KRW 16.3 16.5 20.3
LAK - 0.7 1.4
NOK - 2,235 2,355
NZD 14,799 14,809 15,389
SEK - 2,251 2,386
SGD 18,151 18,161 18,961
THB 639.03 679.03 707.03
USD #25,145 25,145 25,440
Cập nhật: 18/04/2024 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,100.00 25,120.00 25,440.00
EUR 26,325.00 26,431.00 27,607.00
GBP 30,757.00 30,943.00 31,897.00
HKD 3,164.00 3,177.00 3,280.00
CHF 27,183.00 27,292.00 28,129.00
JPY 159.58 160.22 167.50
AUD 15,911.00 15,975.00 16,463.00
SGD 18,186.00 18,259.00 18,792.00
THB 671.00 674.00 702.00
CAD 17,956.00 18,028.00 18,551.00
NZD 14,666.00 15,158.00
KRW 17.43 19.02
Cập nhật: 18/04/2024 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25225 25275 25442
AUD 16138 16188 16591
CAD 18211 18261 18666
CHF 27736 27786 28199
CNY 0 3479.7 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3490 0
EUR 26808 26858 27368
GBP 31508 31558 32018
HKD 0 3115 0
JPY 162.51 163.01 167.54
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 17.3 0
LAK 0 1.0372 0
MYR 0 5400 0
NOK 0 2330 0
NZD 0 14819 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18515 18515 18872
THB 0 651.3 0
TWD 0 777 0
XAU 8220000 8220000 8390000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 18/04/2024 11:45