Kinh tế vĩ mô tiếp tục chuyển biến tích cực

10:09 | 10/12/2013

683 lượt xem
|
Đây là nhận định của Bộ Tài chính đưa ra ngày 9/12/2013.

Xuất khẩu vẫn đang trên đà tăng trưởng tốt.

Theo đó, Bộ Tài chính cho rằng: Trong những tháng gần đây, tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục có chuyển biến tích cực, rõ nét. Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiềm chế, lãi suất ngân hàng giảm đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh phục hồi và phát triển, nhất là hoạt động công nghiệp chế biến, chế tạo.

Một điểm đáng chú ý theo Bộ Tài chính là sản xuất nông nghiệp tiếp tục ổn định mặc dù chịu ảnh hưởng bất lợi bởi thiên tai, bão lũ. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký và thực hiện đạt khá, xuất nhập khẩu duy trì ở mức tăng trưởng cao, nhập khẩu có cải thiện, tỉ lệ nhập siêu duy trì ở mức thấp. Các chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội tiếp tục được quan tâm thực hiện. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

Phân tích cụ thể hơn: Trong tháng 11, xuất khẩu tiếp tục đà tăng trưởng khá, nhập siêu ở mức thấp nhất trong vòng nhiều năm trở lại đây. Xuất khẩu 11 tháng năm 2013 đạt gần 121,023 tỉ USD, tăng 16,2% so cùng kì năm trước. Nhập khẩu 11 tháng năm 2013 ước đạt 121,119 tỉ USD, tăng 16,5% so với cùng kỳ. Nhập siêu trong 11 tháng năm 2013 khoảng 96 triệu USD, bằng 0,079% tổng kim ngạch xuất khẩu, mức thấp nhất trong vòng nhiều năm trở lại đây. Nhập siêu giảm sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc duy trì sự ổn định của giá trị đồng nội tệ trong năm 2014.

Đặc biệt, tổng vốn FDI 11 tháng năm 2013 (cả vốn cấp mới và tăng thêm) đạt 20,815 tỉ USD, tăng 54,2% so với cùng kỳ năm 2012. Đây có thể xem là minh chứng rõ nét nhất khẳng định lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài vào khả năng phục hồi của nền kinh tế Việt Nam. Qua đó cũng cho thấy những nỗ lực trong chính sách điều hành nền kinh tế của Chính phủ đang đi đúng hướng và bắt đầu phát huy hiệu quả.

Tuy nhiên, có một vấn đề vốn dĩ đã được nhắc tới từ lâu là bài toán thu chi ngân sách, theo Bộ Tài chính thì tình hình vẫn còn rất khó khăn. Số liệu thống kê của cơ quan này đưa ra cho thấy, tính chung 11 tháng năm 2013, tổng thu ngân sách mới đạt khoảng 698.260 tỉ đồng, đạt 85,6% dự toán, bằng 88,3% mức đánh giá báo cáo Quốc hội, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2012; ước tính có 30/63 địa phương đảm bảo được tiến độ thu theo dự toán (tối thiểu đạt 92%), 33 địa phương còn lại thu không đạt tiến độ.

Số liệu thống kê của Bộ Tài chính đưa ra cũng cho thấy, thu ngân sách từ dầu thô tiếp tục chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu ngân sách năm 2013. Theo đó, thu từ dầu thô thực hiện trong tháng 11 ước đạt 10.200 tỉ đồng, luỹ kế 11 tháng, giá dầu thanh toán bình quân ước đạt 112,5 USD/thùng, tăng 22,5 USD/thùng so với giá dự toán; sản lượng thanh toán đạt khoảng 13,73 triệu tấn, bằng 97,1% kế hoạch; thu ngân sách ước 102.580 tỉ đồng, đạt 103,6% dự toán, bằng 89,2% mức đánh giá báo cáo Quốc hội, giảm 5% so với cùng kỳ năm 2012…

Trong khi thu ngân sách vẫn còn rất khó khăn thì chi đầu tư phát triển vẫn được duy trì ở mức cao, tính riêng tháng 11 là 20.418 tỉ đồng và lũy kế chi 11 tháng đạt 164.918 tỉ đồng, bằng 94,2% dự toán, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2012.

Riêng tiến độ thực hiện chi đầu tư xây dựng cơ bản, Bộ Tài chính cho biết, con số ước tính đến hết tháng 11 vào khoảng 160.000 tỉ đồng, đạt 94,1% dự toán, đạt 88,5% dự toán, cao hơn tỉ lệ thanh toán cùng kỳ năm 2012 (đạt 79,6%). Giải ngân vốn trái phiếu Chính phủ, đến hết tháng 11 ước đạt 51.820 tỉ đồng, bằng 86,4% kế hoạch năm (cùng kỳ năm 2012 đạt 76% kế hoạch).

Chi phát triển các sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính (bao gồm chi thực hiện cải cách tiền lương): thực hiện tháng 11 ước 61.102 tỉ đồng; lũy kế chi 11 tháng ước đạt 606.742 tỉ đồng, bằng 90% dự toán, tăng 10,8% so với cùng kỳ năm 2012…

Thanh Ngọc

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 121,500 123,500
AVPL/SJC HCM 121,500 123,500
AVPL/SJC ĐN 121,500 123,500
Nguyên liệu 9999 - HN 10,950 11,050
Nguyên liệu 999 - HN 10,940 11,040
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 117,000 119,500
Hà Nội - PNJ 117,000 119,500
Đà Nẵng - PNJ 117,000 119,500
Miền Tây - PNJ 117,000 119,500
Tây Nguyên - PNJ 117,000 119,500
Đông Nam Bộ - PNJ 117,000 119,500
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 11,420 11,870
Trang sức 99.9 11,410 11,860
NL 99.99 10,880
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 10,880
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 11,630 11,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 11,630 11,930
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 11,630 11,930
Miếng SJC Thái Bình 12,150 12,350
Miếng SJC Nghệ An 12,150 12,350
Miếng SJC Hà Nội 12,150 12,350
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
SJC Mua vào Bán ra
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,215 12,352
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,215 12,353
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,165 119
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,165 1,191
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,165 1,184
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 112,728 117,228
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 82,059 88,959
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 7,377 8,067
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 65,481 72,381
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 62,284 69,184
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 42,628 49,528
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,215 1,235
Cập nhật: 03/08/2025 14:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16438 16706 17293
CAD 18468 18745 19371
CHF 31936 32317 32976
CNY 0 3570 3690
EUR 29720 29992 31034
GBP 33990 34380 35325
HKD 0 3207 3410
JPY 171 175 181
KRW 0 17 19
NZD 0 15192 15780
SGD 19789 20071 20602
THB 722 785 839
USD (1,2) 25937 0 0
USD (5,10,20) 25977 0 0
USD (50,100) 26006 26040 26390
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,030 26,030 26,390
USD(1-2-5) 24,989 - -
USD(10-20) 24,989 - -
GBP 34,203 34,295 35,157
HKD 3,280 3,290 3,389
CHF 31,851 31,950 32,748
JPY 170.97 171.28 178.49
THB 761.95 771.36 825.2
AUD 16,596 16,656 17,122
CAD 18,599 18,659 19,193
SGD 19,825 19,886 20,550
SEK - 2,635 2,726
LAK - 0.92 1.28
DKK - 3,950 4,085
NOK - 2,496 2,583
CNY - 3,588 3,685
RUB - - -
NZD 15,074 15,214 15,654
KRW 17.24 17.98 19.41
EUR 29,551 29,574 30,762
TWD 790.05 - 956.39
MYR 5,727.8 - 6,459.09
SAR - 6,870.41 7,230.69
KWD - 83,348 88,641
XAU - - -
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,010 26,020 26,360
EUR 29,331 29,449 30,567
GBP 33,972 34,108 35,089
HKD 3,271 3,284 3,390
CHF 31,642 31,769 32,662
JPY 169.85 170.53 177.65
AUD 16,523 16,589 17,127
SGD 19,838 19,918 20,457
THB 778 781 816
CAD 18,581 18,656 19,174
NZD 15,174 15,678
KRW 17.96 19.68
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26030 26030 26390
AUD 16479 16579 17150
CAD 18536 18636 19187
CHF 31716 31746 32632
CNY 0 3599.3 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4100 0
EUR 29550 29650 30423
GBP 33977 34027 35137
HKD 0 3330 0
JPY 170.65 171.65 178.2
KHR 0 6.347 0
KRW 0 18.6 0
LAK 0 1.155 0
MYR 0 6400 0
NOK 0 2575 0
NZD 0 15164 0
PHP 0 430 0
SEK 0 2735 0
SGD 19794 19924 20656
THB 0 742.1 0
TWD 0 885 0
XAU 11800000 11800000 12200000
XBJ 10600000 10600000 12200000
Cập nhật: 03/08/2025 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,030 26,080 26,335
USD20 26,030 26,080 26,335
USD1 26,030 26,080 26,335
AUD 16,518 16,668 17,736
EUR 29,573 29,723 30,901
CAD 18,482 18,582 19,897
SGD 19,874 20,024 20,589
JPY 171.12 172.62 177.27
GBP 34,035 34,185 35,515
XAU 11,988,000 0 12,142,000
CNY 0 3,483 0
THB 0 778 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 03/08/2025 14:00