Kinh tế toàn cầu dự báo tăng trưởng vững chắc trong năm 2025

15:03 | 02/11/2024

1,332 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Tăng trưởng kinh tế toàn cầu dự báo sẽ duy trì tốc độ vững chắc vào năm tới khi các ngân hàng trung ương lớn thực hiện một loạt đợt cắt giảm lãi suất trong bối cảnh nền kinh tế Hoa Kỳ mạnh mẽ, theo cuộc thăm dò của Reuters với khoảng 500 nhà kinh tế.
Kinh tế toàn cầu dự báo tăng trưởng vững chắc trong năm 2025
Dự báo kinh tế toàn cầu tăng trưởng vững chắc ở mức 3% vào năm tới. (Ảnh minh họa)

Tuy nhiên, cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ kịch tính vào tuần tới có thể hạn chế bức tranh tăng trưởng, với việc lập lại các quy tắc thương mại.

Khả năng phục hồi bất ngờ khiến các nhà kinh tế nâng đáng kể dự báo tăng trưởng toàn cầu năm 2024 kể từ đầu năm, phần lớn nhờ vào tăng trưởng của nền kinh tế Hoa Kỳ.

Lạm phát cũng đã giảm mạnh khi hầu hết các ngân hàng trung ương lớn hiện đang kiểm soát được áp lực giá cả trong phạm vi mục tiêu của mình.

Tăng trưởng toàn cầu dự kiến ​​đạt trung bình 3,1% trong năm nay, tăng mạnh so với mức 2,6% trong cuộc thăm dò vào tháng 1/2024, cũng tăng so với mức 2,9% vào tháng 4/2024 và ổn định so với cuộc thăm dò cách đây 3 tháng.

Theo cuộc thăm dò của Reuters được thực hiện từ ngày 30/9 đến ngày 30/10 đối với 50 nền kinh tế quan trọng, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế toàn cầu dự kiến ​​sẽ giữ nguyên ở mức 3,0% vào năm tới.

Mặc dù vào đầu năm nay, có nhiều lo ngại rằng nền kinh tế Hoa Kỳ sẽ gặp rào cản do tác động của mức lãi suất cao nhất trong hơn 2 thập kỷ, nhưng khả năng phục hồi liên tục của nền kinh tế này khiến các nhà kinh tế và thị trường ngạc nhiên.

Ross Walker, Giám đốc kinh tế toàn cầu tại Natwest Markets, dự đoán về năm tới: "Tôi nghĩ, chủ đạo vẫn là hiệu suất kinh tế vượt trội của Hoa Kỳ - so với khu vực đồng euro và Vương quốc Anh".

Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nền kinh tế lớn nhất thế giới, được báo cáo gần đây đạt 2,8%, được thúc đẩy bởi chi tiêu tiêu dùng mạnh mẽ, dự kiến ​​sẽ đạt trung bình 2,6% trong năm nay và 1,9% vào năm 2025.

Nền kinh tế Hoa Kỳ không chỉ vượt qua tất cả các nước G10 mà còn tăng trưởng gần gấp đôi tốc độ mà các nhà kinh tế dự đoán vào đầu năm. Thị trường chứng khoán của nước này đang giao dịch gần mức cao kỷ lục, một phần là do dòng tiền chảy vào từ nước ngoài.

Những nhân tố mạnh khác là Ấn Độ - nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới, cũng như khả năng phục hồi rộng khắp ở châu Á.

Cùng với đó, gần đây, Nhật Bản - với sản lượng xuất khẩu tăng mạnh, đã thực hiện những điều chỉnh đầu tiên nhằm thoát khỏi chính sách tiền tệ siêu lỏng lẻo kéo dài nhiều thập kỷ.

D.Q

Reuters

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • banner-pvi-horizontal
  • bidv-don-tet-gia-dinh
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • bao-hiem-pjico
  • agribank-vay-mua-nha
  • vpbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
AVPL/SJC HCM 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
AVPL/SJC ĐN 99,400 ▼100K 101,900 ▼300K
Nguyên liệu 9999 - HN 98,500 10,100 ▼30K
Nguyên liệu 999 - HN 98,400 10,090 ▼30K
Cập nhật: 04/04/2025 10:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 98.900 ▼600K 101.500 ▼700K
TPHCM - SJC 99.000 ▼500K 101.500 ▼700K
Hà Nội - PNJ 98.900 ▼600K 101.500 ▼700K
Hà Nội - SJC 99.000 ▼500K 101.500 ▼700K
Đà Nẵng - PNJ 98.900 ▼600K 101.500 ▼700K
Đà Nẵng - SJC 99.000 ▼500K 101.500 ▼700K
Miền Tây - PNJ 98.900 ▼600K 101.500 ▼700K
Miền Tây - SJC 99.000 ▼200K 101.500 ▼520K
Giá vàng nữ trang - PNJ 98.900 ▼600K 101.500 ▼700K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.000 ▼500K 101.500 ▼700K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 98.900 ▼600K
Giá vàng nữ trang - SJC 99.000 ▼500K 101.500 ▼700K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 98.900 ▼600K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 98.900 ▼600K 101.400 ▼600K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 98.800 ▼600K 101.300 ▼600K
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 97.990 ▼590K 100.490 ▼590K
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 90.480 ▼550K 92.980 ▼550K
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 73.700 ▼450K 76.200 ▼450K
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 66.600 ▼410K 69.100 ▼410K
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 63.560 ▼390K 66.060 ▼390K
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 59.500 ▼370K 62.000 ▼370K
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 56.970 ▼350K 59.470 ▼350K
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 39.830 ▼250K 42.330 ▼250K
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.680 ▼220K 38.180 ▼220K
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 31.110 ▼200K 33.610 ▼200K
Cập nhật: 04/04/2025 10:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 9,790 ▼10K 10,200 ▼30K
Trang sức 99.9 9,780 ▼10K 10,190 ▼30K
NL 99.99 9,790 ▼10K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 9,790 ▼10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 9,920 ▼10K 10,210 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 9,920 ▼10K 10,210 ▼30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 9,920 ▼10K 10,210 ▼30K
Miếng SJC Thái Bình 9,950 10,190 ▼30K
Miếng SJC Nghệ An 9,950 10,190 ▼30K
Miếng SJC Hà Nội 9,950 10,190 ▼30K
Cập nhật: 04/04/2025 10:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15654 15919 16552
CAD 17769 18043 18665
CHF 29482 29853 30489
CNY 0 3358 3600
EUR 27903 28167 29205
GBP 32939 33325 34273
HKD 0 3184 3387
JPY 169 173 179
KRW 0 0 19
NZD 0 14502 15097
SGD 18801 19079 19607
THB 671 734 787
USD (1,2) 25521 0 0
USD (5,10,20) 25559 0 0
USD (50,100) 25586 25620 25965
Cập nhật: 04/04/2025 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,620 25,620 25,980
USD(1-2-5) 24,595 - -
USD(10-20) 24,595 - -
GBP 33,374 33,451 34,354
HKD 3,261 3,268 3,367
CHF 29,722 29,752 30,587
JPY 173.14 173.41 181.16
THB 695.47 730.07 781.63
AUD 16,102 16,127 16,559
CAD 18,133 18,159 18,654
SGD 19,016 19,094 19,690
SEK - 2,596 2,687
LAK - 0.91 1.26
DKK - 3,762 3,892
NOK - 2,458 2,545
CNY - 3,505 3,601
RUB - - -
NZD 14,636 14,727 15,159
KRW 15.71 17.36 18.64
EUR 28,085 28,130 29,330
TWD 706.45 - 855.3
MYR 5,459.01 - 6,162.73
SAR - 6,759.31 7,119.3
KWD - 81,644 86,818
XAU - - 101,900
Cập nhật: 04/04/2025 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,610 25,620 25,960
EUR 27,971 28,083 29,209
GBP 33,172 33,305 34,276
HKD 3,250 3,263 3,370
CHF 29,507 29,625 30,527
JPY 172.42 173.11 180.53
AUD 15,984 16,048 16,573
SGD 18,983 19,059 19,604
THB 735 738 770
CAD 18,003 18,075 18,604
NZD 14,684 15,190
KRW 17.11 18.87
Cập nhật: 04/04/2025 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25602 25602 25962
AUD 15841 15941 16504
CAD 17949 18049 18607
CHF 29702 29732 30626
CNY 0 3505.1 0
CZK 0 1080 0
DKK 0 3810 0
EUR 28086 28186 29061
GBP 33243 33293 34412
HKD 0 3320 0
JPY 173.35 173.85 180.37
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.2 0
LAK 0 1.141 0
MYR 0 6000 0
NOK 0 2490 0
NZD 0 14625 0
PHP 0 422 0
SEK 0 2633 0
SGD 18958 19088 19820
THB 0 700 0
TWD 0 770 0
XAU 9950000 9950000 10180000
XBJ 8800000 8800000 10180000
Cập nhật: 04/04/2025 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,620 25,670 25,970
USD20 25,620 25,670 25,970
USD1 25,620 25,670 25,970
AUD 16,007 16,157 17,230
EUR 28,237 28,387 29,561
CAD 17,944 18,044 19,361
SGD 19,040 19,190 19,667
JPY 173.29 174.79 179.44
GBP 33,385 33,535 34,479
XAU 9,938,000 0 10,192,000
CNY 0 3,391 0
THB 0 736 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 04/04/2025 10:00