Khẩn trương trình phương án cắt giảm đơn giản hóa quy định kinh doanh

06:00 | 14/10/2021

|
(PetroTimes) - Ngày 13/10/2020, Văn phòng Chính phủ ban hành văn bản 7417/VPCP-KSTT gửi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc đôn đốc thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Khẩn trương trình phương án cắt giảm đơn giản hóa quy định kinh doanh
Ảnh minh họa

Văn bản nêu rõ, thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao (tại Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020, Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 14/7/2021 của Chính phủ và Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ), các bộ, cơ quan đã phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ thực hiện thống kê, rà soát, tính chi phí tuân thủ, cập nhật dữ liệu và xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh. Đến nay, đã có 3 Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh (gồm: Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải, trong đó, phương án của Bộ Y tế đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1661/QĐ-TTg ngày 04/10/2021).

Để tiếp tục thực hiện hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ đề nghị các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý (đối với các bộ, cơ quan chưa trình phương án).

Bên cạnh đó, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh ngay sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đồng thời, tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ thống kê, rà soát, tính chi phí tuân thủ, cập nhật đầy đủ, chính xác toàn bộ các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ, cơ quan vào phần mềm thống kê, rà soát (bao gồm: Các quy định đang có hiệu lực thi hành và các quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đang được gửi lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan) để công khai và sớm đưa cơ sở dữ liệu và Cổng tham vấn quy định kinh doanh vào vận hành theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021./.

Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật gây vướng mắc trong đầu tư kinh doanh

Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật gây vướng mắc trong đầu tư kinh doanh

Văn phòng Chính phủ vừa có văn bản số 5609/VPCP-PL ngày 14/8/2021 gửi các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ về việc tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật gây vướng mắc trong đầu tư kinh doanh.

P.V

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,200 57,900
AVPL / DOJI HN buôn 57,200 57,900
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,350 57,950
AVPL / DOJI HCM buôn 57,350 57,950
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,200 58,000
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,200 58,000
Nguyên liêu 9999 - HN 50,750 50,950
Nguyên liêu 999 - HN 50,700 50,900
AVPL / DOJI CT lẻ 57,350 57,950
AVPL / DOJI CT buôn 57,350 57,950
Cập nhật: 20/10/2021 02:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.900 52.000
TPHCM - SJC 57.350 58.000
Hà Nội - PNJ 50.900 52.000
Hà Nội - SJC 57.400 58.000
Đà Nẵng - PNJ 50.900 52.000
Đà Nẵng - SJC 57.350 58.000
Cần Thơ - PNJ 50.900 52.000
Cần Thơ - SJC 57.350 58.000
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.800 51.600
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.400 51.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.150 38.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.700 30.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.050 21.450
Cập nhật: 20/10/2021 02:45
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,005 5,145
Vàng trang sức 999 4,995 5,135
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,085 5,155
Vàng NT, TT Thái Bình 5,080 5,180
Vàng NT, TT Nghệ An 5,065 5,165
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,085 5,155
Vàng NL 9999 5,055 5,140
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,730 5,800
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,735 5,805
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,745 5,800
Vàng NT, TT Thái Bình 5,080 5,180
Vàng NT, TT Nghệ An 5,075 5,175
Cập nhật: 20/10/2021 02:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,300 58,000
SJC 5c 57,300 58,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,300 58,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,900 51,600
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,900 51,700
Nữ Trang 99.99% 50,500 51,300
Nữ Trang 99% 49,592 50,792
Nữ Trang 68% 33,037 35,037
Nữ Trang 41.7% 19,544 21,544
Cập nhật: 20/10/2021 02:45
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,104 5,169
NHẪN TRÒN TRƠN 5,104 5,169
VÀNG MIẾNG SJC 5,736 5,794
VÀNG TRANG SỨC 5,045 5,155
99.9 (24k) 5,145
VÀNG HTBT 5,035
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,985
Cập nhật: 20/10/2021 02:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,465.46 16,631.77 17,153.39
CAD 17,941.18 18,122.41 18,690.78
CHF 24,030.38 24,273.11 25,034.39
CNY 3,468.58 3,503.62 3,614.04
DKK - 3,490.36 3,621.50
EUR 25,774.14 26,034.49 27,194.90
GBP 30,486.16 30,794.10 31,759.89
HKD 2,853.13 2,881.95 2,972.34
INR - 301.76 313.61
JPY 193.23 195.19 204.37
KRW 16.63 18.48 20.25
KWD - 75,330.43 78,287.51
MYR - 5,402.27 5,516.25
NOK - 2,652.26 2,762.94
RUB - 319.29 355.79
SAR - 6,053.43 6,291.05
SEK - 2,577.00 2,684.54
SGD 16,457.51 16,623.74 17,145.11
THB 602.18 669.09 694.23
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 20/10/2021 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,716 17,416
CAD - 18,116 18,816
CHF - 24,309 24,959
CNY - 3,495 3,635
DKK - 3,468 3,638
EUR - 25,624 26,914
GBP - 30,846 32,016
HKD - 2,806 3,001
JPY - 192.93 203.73
KRW - 17.36 21.16
LAK - 1.55 2.5
NOK - 2,646 2,766
NZD - 16,045 16,455
SEK - 2,589 2,664
SGD - 16,369 17,169
THB - 668.9 696.9
USD - 22,575 22,855
Cập nhật: 20/10/2021 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,469
USD, (5,10,20) 22,469
USD,50-100 22,643 22,663 22,853
JPY 196.29 196.08 205.10
AUD 16,513 16,741 17,343
CAD 17,995 18,216 18,818
GBP 30,722 30,970 31,872
CHF 24,224 24,476 25,079
SGD 16,590 16,681 17,282
EUR 26,018 26,222 27,222
CNY - 3,495 3,626
HKD - 2,796 2,996
THB 657 664 714
MYR - 5,388 5,539
KRW - 22.00
Cập nhật: 20/10/2021 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,469 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,685 30,870 31,933
HKD 2,869 2,889 2,962
CHF 24,211 24,357 25,117
JPY 195.77 196.95 204.71
THB 647.23 653.77 711.23
AUD 16,645 16,746 17,253
CAD 18,052 18,161 18,742
SGD 16,573 16,673 17,161
SEK - 2,606 2,683
LAK - 1.9 2.33
DKK - 3,514 3,617
NOK - 2,684 2,763
CNY - 3,502 3,605
RUB - 290 371
NZD 15,999 16,096 16,427
KRW 17.31 - 21.07
EUR 26,086 26,157 27,170
TWD 738.41 - 835.83
MYR 5,112.35 - 5,593.34
Cập nhật: 20/10/2021 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,655.00 22,675.00 22,855.00
EUR 26,085.00 26,190.00 26,740.00
GBP 30,825.00 31,011.00 31,600.00
HKD 2,875.00 2,887.00 2,967.00
CHF 24,277.00 24,374.00 24,970.00
JPY 196.56 197.35 201.55
AUD 16,573.00 16,640.00 17,161.00
SGD 16,654.00 16,721.00 17,055.00
THB 660.00 663.00 702.00
CAD 18,148.00 18,221.00 18,605.00
NZD 0.00 15,929.00 16,376.00
KRW 0.00 18.38 20.16
Cập nhật: 20/10/2021 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.655 22.665 22.867
AUD 16.800 16.900 17.404
CAD 18.270 18.370 18.773
CHF 24.566 24.666 25.071
EUR 26.346 26.446 26.905
GBP 31.225 31.325 31.737
JPY 196,84 198,34 203,2
SGD 16.735 16.835 17.145
Cập nhật: 20/10/2021 02:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,722,000 5,722,000 5,779,000
USD(50,100) 22,657 22,677 23,130
USD(5, 10, 20) 22,637 22,677 23,130
USD(1,2) 22,637 22,677 23,130
EUR 26,201 26,301 26,806
GBP 30,923 31,023 31,729
JPY 196.38 197.38 202.46
CAD 18,028 18,078 19,715
AUD 16,647 16,747 18,217
SGD 16,606 16,706 17,214
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 20/10/2021 02:45
  • pvgas-inside
  • pvgas