Khẩn trương triển khai Dự án xây dựng Nhà ga hành khách số 2, Cảng hàng không quốc tế Cát Bi

09:41 | 10/11/2021

|
(PetroTimes) - Văn phòng Chính phủ vừa ban hành Thông báo 309/TB-VPCP ngày 9/11/2021 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại cuộc họp về đầu tư xây dựng Nhà ga hành khách số 2, Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, thành phố Hải Phòng.
Khẩn trương triển khai Dự án xây dựng Nhà ga hành khách số 2, Cảng hàng không quốc tế Cát Bi
Cảng hàng không quốc tế Cát Bi (Hải Phòng)

Thông báo nêu rõ, cảng hàng không quốc tế Cát Bi là một trong những sân bay quan trọng trong cả nước. Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị đã xác định mở rộng cảng hàng không Cát Bi là mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại; đẩy mạnh liên kết vùng, các địa phương ven biển Đông Bắc. Do đó, việc đầu tư, phát triển Cảng hàng không quốc tế Cát Bi không chỉ phục vụ cho hoạt động kinh tế, xã hội của riêng thành phố Hải Phòng mà còn cho cả vùng duyên hải Bắc Bộ.

Hiện tại, lượng hành khách qua Cảng hàng không quốc tế Cát Bi đã vượt công suất 2 triệu hành khách/năm của Nhà ga hành khách số 1, nên việc đầu tư Nhà ga hành khách số 2 là cần thiết. Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) đã triển khai công tác chuẩn bị đầu tư Nhà ga hành khách số 2 từ năm 2018 nhưng việc triển khai chậm, sau hơn 3 năm vẫn chưa tiến hành khởi công.

Bộ Giao thông vận tải phải nêu cao tinh thần trách nhiệm trong chỉ đạo công tác chuyên môn, đáp ứng yêu cầu chung phát triển của ngành hàng không. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Giao thông vận tải và cam kết của ACV, Phó Thủ tướng yêu cầu:

- Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam và ACV để thống nhất về phương án quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Cát Bi trong tháng 11 năm 2021 làm cơ sở triển khai Dự án theo quy định.

- Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp chỉ đạo ACV khẩn trương triển khai đầu tư Dự án, phấn đấu phê duyệt Dự án trong tháng 12 năm 2021, khởi công Dự án trong Quý I năm 2022, hoàn thành công trình đưa vào sử dụng sau 24 tháng thi công như cam kết.

- Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phối hợp chặt chẽ với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng và ACV để bàn giao mặt bằng và tổ chức triển khai Dự án./.

SeABank tài trợ 500 tỷ đồng cho dự án mở rộng sân bay Cát Bi

SeABank tài trợ 500 tỷ đồng cho dự án mở rộng sân bay Cát Bi

Ngày 25/6, tại Hải Phòng, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) và UBND TP Hải Phòng đã tổ chức Lễ ký kết hợp đồng vay vốn 500 tỷ đồng cho dự án “Đầu tư xây dựng, mở rộng Khu Bay, Cảng Hàng không quốc tế Cát Bi”.

P.V

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HN buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HCM lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC HCM buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC ĐN lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC ĐN buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
Nguyên liêu 9999 - HN 54,100 54,350
Nguyên liêu 999 - HN 54,050 54,300
AVPL/SJC CT lẻ 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
AVPL/SJC CT buôn 67,900 ▼1100K 68,800 ▼1000K
Cập nhật: 25/05/2022 20:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
TPHCM - SJC 68.000 ▼900K 69.000 ▼900K
Hà Nội - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.000 ▼1000K 69.000 ▼900K
Đà Nẵng - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.000 ▼900K 69.000 ▼900K
Cần Thơ - PNJ 54.200 ▼100K 55.300 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.200 ▼1000K 69.100 ▼800K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.200 ▼100K 55.200 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.600 ▼100K 54.400 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.550 ▼80K 40.950 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.570 ▼60K 31.970 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.380 ▼40K 22.780 ▼40K
Cập nhật: 25/05/2022 20:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 5,500 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 5,345 5,485 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 5,335 5,475 ▼10K
Vàng NL 99.99 5,400 5,485 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 ▼120K 6,900 ▼90K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 ▼120K 6,905 ▼85K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,805 ▼105K 6,890 ▼95K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,430 ▼10K 5,530
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,435 ▼5K 5,535 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 5,500 ▼10K
Cập nhật: 25/05/2022 20:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,100 ▼900K 69,100 ▼800K
SJC 5c 68,100 ▼900K 69,120 ▼800K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,100 ▼900K 69,130 ▼800K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 ▼200K 55,200 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 ▼200K 55,300 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 54,000 ▼100K 54,800 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,957 ▼99K 54,257 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,418 ▼68K 37,418 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 21,004 ▼42K 23,004 ▼42K
Cập nhật: 25/05/2022 20:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,046.70 16,208.79 16,731.27
CAD 17,639.26 17,817.43 18,391.76
CHF 23,500.07 23,737.44 24,502.60
CNY 3,408.43 3,442.85 3,554.37
DKK - 3,278.92 3,404.99
EUR 24,210.26 24,454.81 25,566.40
GBP 28,319.17 28,605.22 29,527.29
HKD 2,881.75 2,910.85 3,004.68
INR - 298.54 310.53
JPY 177.65 179.45 188.08
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,781.64 78,822.98
MYR - 5,230.16 5,345.02
NOK - 2,373.28 2,474.41
RUB - 363.34 492.42
SAR - 6,170.34 6,417.97
SEK - 2,323.27 2,422.27
SGD 16,471.61 16,637.99 17,174.31
THB 600.00 666.67 692.30
USD 23,040.00 23,070.00 23,350.00
Cập nhật: 25/05/2022 20:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,028 16,728
CAD - 17,708 18,408
CHF - 23,601 24,551
CNY - 3,395 3,535
DKK - 3,229 3,399
EUR - 23,843 25,133
GBP - 28,420 29,590
HKD - 2,836 3,031
JPY - 178.63 188.18
KRW - 16.25 20.05
LAK - 1.04 1.99
NOK - 2,322 2,442
NZD - 14,686 15,096
SEK - 2,267 2,402
SGD - 16,290 17,090
THB - 663.09 691.09
USD - 22,980 23,420
Cập nhật: 25/05/2022 20:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,055 23,055 23,335
USD(1-2-5) 22,838 - -
USD(10-20) 23,009 - -
GBP 28,429 28,600 29,656
HKD 2,893 2,914 2,997
CHF 23,583 23,725 24,504
JPY 178.36 179.44 187.56
THB 640.96 647.44 706.85
AUD 16,057 16,154 16,692
CAD 17,668 17,774 18,335
SGD 16,491 16,590 17,129
SEK - 2,318 2,394
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,382
NOK - 2,378 2,457
CNY - 3,419 3,534
RUB - 374 480
NZD 14,746 14,835 15,190
KRW 16.43 - 20.07
EUR 24,290 24,356 25,418
TWD 709.94 - 806.78
MYR 4,940.42 - 5,422.73
Cập nhật: 25/05/2022 20:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,070.00 23,350.00
EUR 24,466.00 24,484.00 25,391.00
GBP 28,557.00 28,729.00 29,403.00
HKD 2,901.00 2,913.00 3,002.00
CHF 23,720.00 23,815.00 24,462.00
JPY 180.09 180.81 185.03
AUD 16,099.00 16,164.00 16,743.00
SGD 16,640.00 16,707.00 17,093.00
THB 657.00 660.00 700.00
CAD 17,804.00 17,876.00 18,304.00
NZD 0.00 14,703.00 15,196.00
KRW 0.00 17.56 19.22
Cập nhật: 25/05/2022 20:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.053 23.050 23.550
AUD 16.131 16.231 16.837
CAD 17.666 17.866 18.472
CHF 23.804 23.904 24.520
EUR 24.343 24.443 25.208
GBP 28.717 28.767 29.426
JPY 180,02 181,02 187,6
SGD 16.670 16.770 17.075
Cập nhật: 25/05/2022 20:15
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas