Hoàn thiện thủ tục cam kết vốn ngân sách địa phương tham gia 3 dự án đường cao tốc

09:10 | 18/05/2022

|
(PetroTimes) - Phó Thủ tướng Lê Văn Thành vừa ký Công điện số 418/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc hoàn thiện thủ tục cam kết vốn ngân sách địa phương tham gia các dự án thành phần thuộc các dự án xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột, Biên Hòa - Vũng Tàu và Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1.
Hoàn thiện thủ tục cam kết vốn ngân sách địa phương tham gia 3 dự án đường cao tốc
Ảnh minh họa

Công điện gửi: Đồng chí Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Khánh Hòa, Đắk Lắk, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, nêu rõ:

Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng đã định hướng đột phá chiến lược về "Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại cả về kinh tế và xã hội", trong đó xác định ưu tiên phát triển một số công trình trọng điểm quốc gia về giao thông. Đồng thời, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 đã đặt mục tiêu đến năm 2030 phấn đấu cả nước có khoảng 5.000 km đường bộ cao tốc.

Các tuyến đường cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột, Biên Hòa - Vũng Tàu và Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng là các dự án trọng điểm quốc gia, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng bằng sông Cửu Long, khu vực Tây Nguyên, là các tuyến theo trục ngang kết nối trực tiếp với các đường trục dọc hiện có và đang triển khai đầu tư (Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, cao tốc Bắc - Nam phía Đông), tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Trách nhiệm của Chính phủ, địa phương là phải sớm hoàn thành các dự án này, do vậy đòi hỏi phải có sự chung tay của tất cả các bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc chuẩn bị đầu tư, huy động tối đa mọi nguồn lực và tập trung triển khai đầu tư để bảo đảm cơ bản hoàn thành trong giai đoạn 2021-2025. Bộ Chính trị đã đồng ý chủ trương đầu tư 03 Dự án này bằng vốn đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.

Hiện nay, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có dự án đi qua đều đã có văn bản cam kết bố trí ngân sách địa phương tham gia dự án. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, yêu cầu phải có nghị quyết của Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố thông qua số vốn ngân sách địa phương tham gia các dự án thành phần mới đủ điều kiện để Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư các dự án nêu trên. Để kịp thời gian trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV, Thủ tướng Chính phủ đề nghị:

Đồng chí Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố có dự án đi qua chỉ đạo, tổ chức họp Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố để xem xét thông qua số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn ngân sách địa phương cam kết tham gia các dự án thành phần (bao gồm mức vốn, tiến độ bố trí vốn; trường hợp tăng tổng mức đầu tư so với quyết định chủ trương đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải chịu trách nhiệm bố trí đủ số vốn tăng thêm tương ứng từ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 của địa phương được giao hoặc từ các nguồn vốn hợp pháp khác như tăng thu, tiết kiệm chi theo quy định); có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân trước ngày 30/5/2022, đồng thời gửi Bộ Giao thông vận tải để tổng hợp trình Quốc hội./.

Hoàn thiện Nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đường bộ cao tốc

Hoàn thiện Nghị quyết thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đường bộ cao tốc

Văn phòng Chính phủ vừa ban hành văn bản 7809/VPCP-CN ngày 26/10/2021 truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Lê Văn Thành về việc tổng kết đánh giá một số mô hình thành công khi giao cho địa phương là cơ quan có thẩm quyền thực hiện các dự án đường bộ cao tốc.

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,750 ▼400K 68,350 ▼400K
AVPL/SJC HCM 67,750 ▼400K 68,350 ▼400K
AVPL/SJC ĐN 67,750 ▼400K 68,350 ▼400K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,250 ▼550K 52,450 ▼550K
Nguyên liêu 999 - HN 52,200 ▼550K 52,400 ▼550K
AVPL/SJC Cần Thơ 67,750 ▼400K 68,350 ▼400K
Cập nhật: 06/07/2022 13:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.400 ▼550K 53.500 ▼550K
TPHCM - SJC 67.800 ▼300K 68.400 ▼300K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.400 ▼550K
Hà Nội - 67.800 68.550 ▼250K 06/07/2022 11:31:02 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.400 ▼550K
Đà Nẵng - 67.800 68.400 ▼300K 06/07/2022 11:22:10 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.400 ▼550K
Cần Thơ - 67.950 68.450 ▼350K 06/07/2022 11:41:16 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.400 ▼550K
Giá vàng nữ trang - 52.000 52.800 ▼550K 06/07/2022 11:22:10 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.350 ▼410K 39.750 ▼410K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.640 ▼320K 31.040 ▼320K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.720 ▼220K 22.120 ▼220K
Cập nhật: 06/07/2022 13:31
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,240 ▼60K 5,320 ▼50K
Vàng trang sức 99.99 5,155 ▼60K 5,305 ▼50K
Vàng trang sức 99.9 5,145 ▼60K 5,295 ▼50K
Vàng NL 99.99 5,210 ▼60K 5,305 ▼50K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,790 ▼20K 6,870 ▼20K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 ▼20K 6,850 ▼20K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,785 ▼35K 6,845 ▼30K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,260 ▼30K 5,360 ▼30K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,260 ▼40K 5,380 ▼30K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,240 ▼60K 5,320 ▼50K
Cập nhật: 06/07/2022 13:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,850 ▼350K 68,450 ▼350K
SJC 5c 67,850 ▼350K 68,470 ▼350K
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,850 ▼350K 68,480 ▼350K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,550 ▼500K 53,500 ▼500K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,550 ▼500K 53,600 ▼500K
Nữ Trang 99.99% 52,400 ▼500K 53,100 ▼500K
Nữ Trang 99% 51,274 ▼495K 52,574 ▼495K
Nữ Trang 68% 34,262 ▼340K 36,262 ▼340K
Nữ Trang 41.7% 20,295 ▼208K 22,295 ▼208K
Cập nhật: 06/07/2022 13:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,464.18 15,620.38 16,123.71
CAD 17,481.77 17,658.35 18,227.34
CHF 23,505.73 23,743.16 24,508.22
CNY 3,405.57 3,439.97 3,551.35
DKK - 3,162.63 3,284.19
EUR 23,349.93 23,585.79 24,657.60
GBP 27,210.86 27,485.71 28,371.37
HKD 2,901.89 2,931.21 3,025.66
INR - 293.91 305.70
JPY 167.52 169.21 177.35
KRW 15.43 17.15 18.80
KWD - 75,940.04 78,986.83
MYR - 5,229.38 5,344.17
NOK - 2,277.25 2,374.26
RUB - 353.04 478.47
SAR - 6,206.45 6,455.46
SEK - 2,176.84 2,269.57
SGD 16,205.25 16,368.94 16,896.39
THB 574.10 637.89 662.41
USD 23,195.00 23,225.00 23,505.00
Cập nhật: 06/07/2022 13:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,602 15,702 16,252
CAD 17,651 17,751 18,301
CHF 23,685 23,790 24,590
CNY - 3,444 3,554
DKK - 3,169 3,299
EUR #23,545 23,570 24,680
GBP 27,487 27,537 28,497
HKD 2,903 2,918 3,053
JPY 169.47 169.47 178.02
KRW 16.08 16.88 19.68
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,274 2,354
NZD 14,170 14,253 14,540
SEK - 2,169 2,279
SGD 16,180 16,280 16,880
THB 595.18 639.52 663.18
USD #23,210 23,230 23,510
Cập nhật: 06/07/2022 13:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,220 23,220 23,500
USD(1-2-5) 23,002 - -
USD(10-20) 23,174 - -
GBP 27,368 27,533 28,543
HKD 2,915 2,936 3,019
CHF 23,634 23,776 24,547
JPY 168.62 169.64 177.28
THB 615.02 621.23 678.15
AUD 15,564 15,658 16,176
CAD 17,556 17,662 18,218
SGD 16,266 16,364 16,902
SEK - 2,188 2,262
LAK - 1.19 1.53
DKK - 3,173 3,277
NOK - 2,290 2,366
CNY - 3,421 3,533
RUB - 338 471
NZD 14,174 14,259 14,601
KRW 16.02 17.7 18.76
EUR 23,538 23,601 24,632
TWD 708.11 - 804.63
MYR 4,940.92 - 5,422.79
Cập nhật: 06/07/2022 13:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,200.00 23,210.00 23,490.00
EUR 23,571.00 23,586.00 24,483.00
GBP 27,451.00 27,617.00 28,278.00
HKD 2,920.00 2,932.00 3,022.00
CHF 23,710.00 23,805.00 24,447.00
JPY 169.66 170.34 174.16
AUD 15,548.00 15,610.00 16,184.00
SGD 16,379.00 16,445.00 16,819.00
THB 629.00 632.00 669.00
CAD 17,651.00 17,722.00 18,142.00
NZD 0.00 14,174.00 14,662.00
KRW 0.00 17.12 18.68
Cập nhật: 06/07/2022 13:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.246 23.270 23.698
AUD 15.582 15.682 16.290
CAD 17.520 17.720 18.325
CHF 23.823 23.923 24.539
EUR 23.571 23.671 24.429
GBP 27.584 27.634 28.292
JPY 169,98 170,98 177,53
SGD 16.440 16.540 16.845
Cập nhật: 06/07/2022 13:31
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas