Giá vàng hôm nay (ngày 5/7) tăng mạnh

06:52 | 05/07/2022

|
(PetroTimes) - Bất chấp đồng USD mạnh hơn nhờ triển vọng tăng lãi suất ngày một lớn, giá vàng hôm nay có xu hướng đi lên khi thị trường chứng khoán Mỹ ghi nhận dữ liệu tồi tệ nhất 50 năm.
gia-vang-hom-nay-227-vang-sjc-bat-tang-manh-me
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 5/7/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.808,66 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 50,22 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 18,48 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 8/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.810,1 USD/Ounce, tăng 8,6 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 5/7 có xu hướng tăng mạnh chủ yếu do thị trường ghi nhận dữ liệu tiêu cực về thị trường chứng khoán Mỹ cũng như các áp lực lạm phát, suy thoái kinh tế ngày một lớn.

Cụ thể, trong 6 tháng đầu năm 2022, chỉ số tầm rộng của thị trường chứng khoán Mỹ được ghi nhận giảm tới 20%, sự khởi đầu tồi tệ nhất 20 năm. Nguyên nhân của điều này được chỉ ra là do lạm phát tăn cao và Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã không đưa ra được các dự báo chính xác về lạm phát để có những kịch bản điều hành lãi suất phù hợp.

Giá vàng hôm nay có xu hướng tăng còn do dòng tiền đổ mạnh vào các tài sản rủi ro như USD và vàng trong bối cảnh rủi ro lạm phát và suy thoái kinh tế lớn dần.

Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, đà tăng của giá vàng ngày 5/7 cũng bị hạn chế bởi đồng USD phục hồi mạnh nhờ Fed sẽ tăng thêm 75 điểm phần lãi suất trong tháng này.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 104,950 điểm, tăng 0,04% trong phiên.

Tại thị trường trong nước, tính đến đầu giờ sáng ngày 5/7, giá vàng SJC được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 68,10 – 68,70 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 68,10 – 68,70 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 68,20 – 68,75 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 68,21 – 68,73 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Tin tức kinh tế ngày 1/7: Ước tính xuất siêu 710 triệu USD trong 6 tháng đầu nămTin tức kinh tế ngày 1/7: Ước tính xuất siêu 710 triệu USD trong 6 tháng đầu năm
Giá vàng hôm nay 2/7 bật tăng mạnhGiá vàng hôm nay 2/7 bật tăng mạnh
Giá vàng hôm nay (ngày 3/7): Chịu áp lực tăng lãi suất, giá vàng tuần tới khó bứt pháGiá vàng hôm nay (ngày 3/7): Chịu áp lực tăng lãi suất, giá vàng tuần tới khó bứt phá
Giá vàng hôm nay (ngày 4/7) bật tăng mạnhGiá vàng hôm nay (ngày 4/7) bật tăng mạnh

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,950 66,950
AVPL/SJC HCM 66,200 67,000
AVPL/SJC ĐN 66,000 67,000
Nguyên liêu 9999 - HN 52,150 52,350
Nguyên liêu 999 - HN 52,100 52,300
AVPL/SJC Cần Thơ 65,950 66,950
Cập nhật: 11/08/2022 03:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.250 53.350
TPHCM - SJC 66.000 67.000
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.250
Hà Nội - 66.050 67.000 10/08/2022 14:21:18
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.250
Đà Nẵng - 66.000 67.000 10/08/2022 14:11:26
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.250
Cần Thơ - 66.200 67.000 10/08/2022 14:17:28
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.250
Giá vàng nữ trang - 51.850 52.650 10/08/2022 14:11:26
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.240 39.640
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.550 30.950
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.650 22.050
Cập nhật: 11/08/2022 03:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,235 5,315
Vàng trang sức 99.99 5,150 5,300
Vàng trang sức 99.9 5,140 5,290
Vàng NL 99.99 5,205 5,300
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,600 6,700
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,600 6,700
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,600 6,700
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,230 5,330
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,230 5,330
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,235 5,315
Cập nhật: 11/08/2022 03:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,000 67,000
SJC 5c 66,000 67,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,000 67,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,350 53,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,350 53,350
Nữ Trang 99.99% 52,250 52,850
Nữ Trang 99% 51,027 52,327
Nữ Trang 68% 34,092 36,092
Nữ Trang 41.7% 20,191 22,191
Cập nhật: 11/08/2022 03:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,843.09 16,003.12 16,518.75
CAD 17,683.77 17,862.40 18,437.93
CHF 23,890.98 24,132.30 24,909.86
CNY 3,392.41 3,426.67 3,537.62
DKK - 3,148.73 3,269.75
EUR 23,251.88 23,486.74 24,554.01
GBP 27,508.91 27,786.78 28,682.08
HKD 2,903.89 2,933.22 3,027.73
INR - 293.14 304.90
JPY 168.20 169.90 178.07
KRW 15.46 17.18 18.84
KWD - 76,046.15 79,097.06
MYR - 5,195.02 5,309.04
NOK - 2,354.20 2,454.48
RUB - 336.17 455.60
SAR - 6,204.67 6,453.60
SEK - 2,253.05 2,349.03
SGD 16,529.65 16,696.61 17,234.59
THB 584.14 649.05 673.99
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 11/08/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,267 16,967
CAD - 18,001 18,701
CHF - 24,316 25,266
CNY - 3,409 3,549
DKK - 3,149 3,319
EUR - 23,249 24,539
GBP - 28,040 29,210
HKD - 2,860 3,055
JPY - 171.87 181.42
KRW - 16.03 19.83
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,379 2,499
NZD - 14,736 15,146
SEK - 2,251 2,386
SGD - 16,527 17,327
THB - 649.23 677.23
USD - 23,170 23,610
Cập nhật: 11/08/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,245 23,245 23,525
USD(1-2-5) 23,026 - -
USD(10-20) 23,199 - -
GBP 27,631 27,798 28,831
HKD 2,918 2,939 3,022
CHF 24,026 24,171 24,965
JPY 169.26 170.28 177.94
THB 623.13 629.43 687.29
AUD 15,908 16,004 16,540
CAD 17,750 17,857 18,419
SGD 16,581 16,681 17,229
SEK - 2,261 2,335
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,158 3,261
NOK - 2,366 2,444
CNY - 3,406 3,516
RUB - 350 450
NZD 14,440 14,527 14,874
KRW 15.98 - 19.51
EUR 23,425 23,489 24,514
TWD 704.16 - 799.58
MYR 4,909.64 - 5,388.35
Cập nhật: 11/08/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,470.00 23,494.00 24,330.00
GBP 27,727.00 27,894.00 28,559.00
HKD 2,922.00 2,934.00 3,025.00
CHF 24,083.00 24,180.00 24,838.00
JPY 170.37 171.05 174.89
AUD 15,909.00 15,973.00 16,551.00
SGD 16,696.00 16,763.00 17,149.00
THB 641.00 644.00 681.00
CAD 17,858.00 17,930.00 18,357.00
NZD 0.00 14,441.00 149,312.00
KRW 0.00 17.11 18.68
Cập nhật: 11/08/2022 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.266 23.297 23.750
AUD 16.000 16.100 16.765
CAD 17.765 17.965 18.629
CHF 24.268 24.368 25.033
EUR 23.493 23.593 24.408
GBP 27.940 27.990 28.708
JPY 170,76 171,76 178,31
SGD 16.670 16.770 17.383
Cập nhật: 11/08/2022 03:00
  • pvgas