Tin tức kinh tế ngày 1/7: Ước tính xuất siêu 710 triệu USD trong 6 tháng đầu năm

22:21 | 01/07/2022

|
(PetroTimes) - Ước tính xuất siêu 710 triệu USD trong 6 tháng đầu năm; Xuất khẩu thủy sản quý II vượt mốc 3,2 tỷ USD; Giá xăng giảm nhẹ sau chuỗi ngày tăng liên tiếp… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 1/7.
Tin tức kinh tế ngày 1/7: Ước tính xuất siêu 710 triệu USD trong 6 tháng đầu năm
Ước tính xuất siêu 710 triệu USD trong 6 tháng đầu năm

Giá vàng đồng loạt giảm mạnh

Mở phiên giao dịch sáng 1/7, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng mua vào 68,15 triệu đồng/lượng; giá bán ra là 68,75 triệu đồng/lượng, cùng giảm 150.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với cuối phiên giao dịch 30/6. Chênh lệch giá bán vàng đang cao hơn giá mua 600.000 đồng/lượng.

Thời điểm 8h30 sáng 1/7, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng mua vào - bán ra ở mức 68,15 - 68,85 triệu đồng/lượng. So với cuối phiên giao dịch 30/6, vàng tại DOJI giữ nguyên giá ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giá mua - bán vàng tại DOJI duy trì ở 700.000 đồng/lượng.

Trên thị trường thế giới, sáng nay theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới đứng ở mức 1.805 USD/ounce, giảm mạnh 15 USD/ounce so với cùng giờ sáng qua.

Xuất khẩu thủy sản quý II vượt mốc 3,2 tỷ USD

Thông tin từ Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (Vasep), dù tăng trưởng đang chững lại nhưng xuất khẩu thủy sản trong tháng 6/2022 vẫn mang về hơn 1 tỷ USD, tương đương so với tháng 5/2022 và tăng 23% so với cùng kỳ năm 2021.

Như vậy, quý II/2022, xuất khẩu thủy sản của cả nước đã ghi nhận doanh số trên 3,2 tỷ USD, tăng gần 36% so với 2,4 tỷ USD cùng kỳ năm trước. Với kết quả trên, lũy kế hết nửa đầu năm nay, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam ước đạt gần 5,8 tỷ USD, tăng 40% so với nửa đầu năm 2021.

Ước tính xuất siêu 710 triệu USD trong 6 tháng đầu năm

Theo thông tin từ Tổng cục Hải quan chiều 1/7, trong tháng 6/2022, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam ước đạt 65,01 tỷ USD, tăng 2,3% so với tháng trước (tương ứng tăng 1,48 tỷ USD).

Trong đó, trị giá xuất khẩu ước đạt 32,64 tỷ USD, tăng 5,6% (tương ứng tăng 1,73 tỷ USD) và trị giá nhập khẩu ước đạt 32,37 tỷ USD, giảm 0,8% (tương ứng giảm 246 triệu USD). Như vậy, cán cân thương mại nghiêng về xuất siêu.

Tính chung 6 tháng năm 2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 371,17 tỷ USD, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 17,3%; nhập khẩu tăng 15,5%. Cán cân thương mại hàng hóa 6 tháng đầu năm ước tính xuất siêu 710 triệu USD. Còn trong tháng 6/2022, Việt Nam ước xuất siêu 276 triệu USD. Tính chung 6 tháng đầu năm 2022, cả nước ước tính xuất siêu 710 triệu USD.

6 tháng đầu năm, giải ngân vốn ODA quá thấp

Thông tin tại Hội nghị trực tuyến với các bộ, ngành, địa phương sơ kết tình hình giải ngân vốn đầu tư công nguồn vốn nước ngoài 6 tháng đầu năm 2022, đại diện Bộ Tài chính cho biết, thời gian qua Bộ đã có nhiều giải pháp để đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công nguồn vốn nước ngoài thông qua phối hợp cùng với một số bộ, ngành.

Tuy nhiên, kết quả giải ngân còn chậm so với kế hoạch đề ra cũng như so với năm trước. Đến nay, giải ngân nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài mới chỉ đạt trên 9% so với kế hoạch được giao.

Giá xăng giảm nhẹ sau chuỗi ngày tăng liên tiếp

Từ 15h hôm nay (1/7), các doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh giá xăng dầu trong nước, trong đó giá xăng dầu chỉ giảm nhẹ.

Theo đó, giá xăng E5 giảm 410 đồng/lít, giá bán là 30.890 đồng/lít. Giá xăng RON 95-III là 32.760 đồng/lít, giảm 110 đồng/lít. Giá dầu diesel giảm 400 đồng/lít, giá bán là 29.610 đồng/lít.

Tin tức kinh tế ngày 30/6: Thu ngân sách từ dầu thô tăng vọt

Tin tức kinh tế ngày 30/6: Thu ngân sách từ dầu thô tăng vọt

Thu ngân sách từ dầu thô tăng vọt; Bộ Tài chính đề xuất giảm thêm thuế để hạ giá xăng dầu; UOB nâng dự báo tăng trưởng Việt Nam lên 7,04%… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 30/6.

P.V (Tổng hợp)

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,550 67,550
AVPL/SJC HCM 66,800 67,550
AVPL/SJC ĐN 66,600 67,550
Nguyên liêu 9999 - HN 52,550 52,750
Nguyên liêu 999 - HN 52,500 52,700
AVPL/SJC Cần Thơ 66,550 67,450
Cập nhật: 15/08/2022 04:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.700 53.800
TPHCM - SJC 66.600 67.550
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.700
Hà Nội - 66.550 67.550 13/08/2022 10:29:14
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.700
Đà Nẵng - 66.600 67.550 13/08/2022 10:20:28
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.700
Cần Thơ - 66.800 67.600 13/08/2022 10:28:06
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.700
Giá vàng nữ trang - 52.300 53.100 13/08/2022 10:20:28
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.580 39.980
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.810 31.210
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.840 22.240
Cập nhật: 15/08/2022 04:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,275 5,355
Vàng trang sức 99.99 5,190 5,340
Vàng trang sức 99.9 5,180 5,330
Vàng NL 99.99 5,245 5,340
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,655 6,755
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,655 6,755
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,655 6,755
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,270 5,360
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,265 5,365
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,275 5,355
Cập nhật: 15/08/2022 04:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,600 67,600
SJC 5c 66,600 67,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,600 67,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,750 53,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,750 53,750
Nữ Trang 99.99% 52,650 53,250
Nữ Trang 99% 51,423 52,723
Nữ Trang 68% 34,364 36,364
Nữ Trang 41.7% 20,357 22,357
Cập nhật: 15/08/2022 04:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,162.14 16,325.39 16,851.41
CAD 17,855.54 18,035.90 18,617.03
CHF 24,205.57 24,450.07 25,237.86
CNY 3,396.43 3,430.74 3,541.81
DKK - 3,182.96 3,305.29
EUR 23,498.00 23,735.35 24,813.92
GBP 27,761.87 28,042.29 28,945.83
HKD 2,907.15 2,936.52 3,031.13
INR - 293.01 304.76
JPY 170.70 172.43 180.72
KRW 15.50 17.23 18.89
KWD - 76,220.11 79,278.00
MYR - 5,205.54 5,319.79
NOK - 2,403.97 2,506.37
RUB - 335.34 454.47
SAR - 6,209.63 6,458.75
SEK - 2,275.39 2,372.31
SGD 16,634.59 16,802.62 17,344.01
THB 586.80 652.00 677.05
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 15/08/2022 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,351 17,051
CAD - 18,021 18,721
CHF - 24,353 25,303
CNY - 3,400 3,540
DKK - 3,136 3,306
EUR - 23,153 24,443
GBP - 27,833 29,003
HKD - 2,866 3,061
JPY - 171.2 180.75
KRW - 15.97 19.77
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,363 2,483
NZD - 14,844 15,254
SEK - 2,218 2,353
SGD - 16,504 17,304
THB - 649 677
USD - 23,175 23,615
Cập nhật: 15/08/2022 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,255 23,255 23,535
USD(1-2-5) 23,036 - -
USD(10-20) 23,208 - -
GBP 27,922 28,091 29,120
HKD 2,925 2,946 3,029
CHF 24,336 24,482 25,276
JPY 171.73 172.77 180.57
THB 627.29 633.62 691.48
AUD 16,285 16,384 16,928
CAD 17,952 18,061 18,629
SGD 16,705 16,806 17,355
SEK - 2,287 2,362
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,194 3,298
NOK - 2,419 2,500
CNY - 3,418 3,530
RUB - 349 448
NZD 14,848 14,938 15,294
KRW 16.1 - 19.66
EUR 23,688 23,752 24,788
TWD 705.77 - 801.95
MYR 4,930.55 - 5,411.29
Cập nhật: 15/08/2022 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,711.00 23,736.00 24,575.00
GBP 27,994.00 28,163.00 28,831.00
HKD 2,926.00 2,938.00 3,029.00
CHF 24,399.00 24,497.00 25,169.00
JPY 172.85 173.54 177.46
AUD 16,237.00 16,302.00 16,884.00
SGD 16,806.00 16,873.00 17,262.00
THB 643.00 646.00 683.00
CAD 18,030.00 18,102.00 18,535.00
NZD 0.00 14,788.00 15,282.00
KRW 0.00 17.16 18.74
Cập nhật: 15/08/2022 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.220 23.240 23.784
AUD 16.351 16.451 17.109
CAD 17.947 18.147 18.803
CHF 24.511 24.611 25.276
EUR 23.712 23.812 24.622
GBP 28.185 28.235 28.948
JPY 172,82 173,82 180,39
SGD 16.770 16.870 17.480
Cập nhật: 15/08/2022 04:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas