Giá vàng hôm nay 8/12 leo dốc, tiến mốc 1.800 USD/Ounce

07:16 | 08/12/2022

|
(PetroTimes) - Đồng USD mất giá trong bối cảnh các đồng tiền châu Á khởi sắc khi thị trường ghi nhận tín hiệu về việc Trung Quốc mở cửa kinh tế trở lại đã hỗ trợ giá vàng hôm nay tăng mạnh.
Giá vàng hôm nay 8/12 leo dốc, tiến mốc 1.800 USD/Ounce
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 8/12/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.787,30 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 50,76 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 16,14 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 1/2023 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.792,0 USD/Ounce, tăng 1,0 USD/Ounce trong phiên nhưng đã tăng 17 USD so với cùng thời điểm ngày 6/12.

Giá vàng hôm nay tăng mạnh chủ yếu do đồng USD mất giá.

Đồng bạc xanh suy yếu trong bối cảnh các đồng tiền châu Á tăng giá mạnh sau khi thị trường cân nhắc thông tin Trung Quốc sẽ sớm công bố mở của trở lại nền kinh tế trước lo ngại suy thoái kinh tế của Mỹ với dự báo Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 105,150 điểm, giảm 0,37%.

Giá vàng ngày 7/12 tăng mạnh còn do thị trường chứng khoán tiếp tục giảm điểm phiên thứ 5 liên tiếp.

Ngoài ra, vàng tăng giá còn do thị trường kỳ vọng nhu cầu mùa vàng tại một số nước châu Á phục hồi mạnh vào mùa lễ hội cuối năm.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC trong nước được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 66,10 – 66,90 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 66,10 – 66,80 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 66,20 – 66,90 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 66,22 – 66,89 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 7/12/2022Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 7/12/2022
Tin tức kinh tế ngày 7/12: Còn 400.000 tỷ đồng tín dụng trong tháng 12Tin tức kinh tế ngày 7/12: Còn 400.000 tỷ đồng tín dụng trong tháng 12
Những ngân hàng nào giảm lãi suất cho vay?Những ngân hàng nào giảm lãi suất cho vay?
Vì sao các ngân hàng giảm lãi suất cho vay sẽ có lợi thế hơn?Vì sao các ngân hàng giảm lãi suất cho vay sẽ có lợi thế hơn?

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,650 ▲450K 67,450 ▲300K
AVPL/SJC HCM 66,400 ▲200K 67,400 ▲200K
AVPL/SJC ĐN 66,600 ▲400K 67,450 ▲300K
Nguyên liệu 9999 - HN 53,900 ▲50K 54,100 ▲50K
Nguyên liệu 999 - HN 53,800 ▲50K 54,000 ▲50K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,300 67,200
Cập nhật: 08/02/2023 23:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 54.000 55.000
TPHCM - SJC 66.600 ▲100K 67.400 ▲100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 54.000
Hà Nội - 66.600 67.400 ▲100K 08/02/2023 15:12:36 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 54.000
Đà Nẵng - 66.600 67.400 ▲100K 08/02/2023 15:12:36 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 54.000
Cần Thơ - 66.900 67.500 ▲150K 08/02/2023 15:22:17 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 54.000
Giá vàng nữ trang - 53.500 54.300 08/02/2023 15:12:36 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 40.880
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 31.920
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 22.740
Cập nhật: 08/02/2023 23:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,400 ▲5K 5,495 ▲5K
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,395 ▲5K 5,495 ▲5K
Vàng trang sức 99.99 5,335 ▲5K 5,455 ▲5K
Vàng trang sức 99.9 5,325 ▲5K 5,445 ▲5K
Vàng NL 99.99 5,340 ▲5K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,660 ▲20K 6,750 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,640 ▲10K 6,740 ▲10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,660 ▲25K 6,740 ▲15K
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,400 ▲5K 5,495 ▲5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,390 5,490
Cập nhật: 08/02/2023 23:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,700 ▲150K 67,500 ▲150K
SJC 5c 66,700 ▲150K 67,520 ▲150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,700 ▲150K 67,530 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,950 54,850 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,950 54,950 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 53,650 ▼50K 54,450 ▼50K
Nữ Trang 99% 52,611 ▼49K 53,911 ▼49K
Nữ Trang 68% 35,180 ▼34K 37,180 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 20,858 ▼21K 22,858 ▼21K
Cập nhật: 08/02/2023 23:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,006.26 16,167.94 16,688.63
CAD 17,162.72 17,336.08 17,894.40
CHF 24,950.57 25,202.60 26,014.26
CNY 3,402.04 3,436.41 3,547.61
DKK - 3,339.57 3,467.87
EUR 24,662.14 24,911.25 26,042.87
GBP 27,702.96 27,982.79 28,883.99
HKD 2,929.27 2,958.85 3,054.15
INR - 283.89 295.27
JPY 175.33 177.11 185.62
KRW 16.26 18.06 19.81
KWD - 76,998.21 80,086.16
MYR - 5,437.24 5,556.50
NOK - 2,241.15 2,336.59
RUB - 316.07 349.94
SAR - 6,269.95 6,521.40
SEK - 2,188.55 2,281.75
SGD 17,363.64 17,539.03 18,103.88
THB 623.70 693.00 719.63
USD 23,400.00 23,430.00 23,770.00
Cập nhật: 08/02/2023 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,100 16,800
CAD - 17,276 17,976
CHF - 25,119 26,069
CNY - 3,404 3,544
DKK - 3,310 3,480
EUR - 24,454 25,744
GBP - 27,942 29,112
HKD - 2,884 3,079
JPY - 175.63 185.18
KRW - 16.73 20.53
LAK - 0.7 1.65
NOK - 2,216 2,336
NZD - 14,653 15,063
SEK - 2,154 2,289
SGD - 17,243 18,043
THB - 690.36 718.36
USD - 23,370 23,790
Cập nhật: 08/02/2023 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,455 23,455 23,755
USD(1-2-5) 23,235 - -
USD(10-20) 23,408 - -
GBP 27,830 27,998 28,912
HKD 2,944 2,964 3,051
CHF 25,061 25,213 26,007
JPY 176.06 177.12 185.26
THB 664.5 671.22 733.29
AUD 16,092 16,189 16,708
CAD 17,238 17,342 17,897
SGD 17,433 17,539 18,062
SEK - 2,199 2,273
LAK - 1.07 1.48
DKK - 3,349 3,461
NOK - 2,251 2,327
CNY - 3,423 3,537
RUB - 300 386
NZD 14,651 14,740 15,103
KRW 16.74 - 19.62
EUR 24,859 24,926 26,062
TWD 709.64 - 806.41
MYR 5,131.21 - 5,637.16
Cập nhật: 08/02/2023 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,440.00 23,460.00 23,800.00
EUR 24,910.00 24,930.00 26,057.00
GBP 27,948.00 28,117.00 28,857.00
HKD 2,950.00 2,962.00 3,060.00
CHF 25,159.00 25,260.00 26,024.00
JPY 177.53 177.74 185.26
AUD 16,087.00 16,152.00 16,777.00
SGD 17,546.00 17,616.00 18,073.00
THB 682.00 685.00 728.00
CAD 17,344.00 17,414.00 17,864.00
NZD 0.00 14,669.00 15,202.00
KRW 0.00 17.99 19.75
Cập nhật: 08/02/2023 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.283 16.691
CAD 17.441 17.850
CHF 25.475 25.883
EUR 25.180 25.587
GBP 28.347 28.762
JPY 178,8 181,85
USD 23.458 23.733
Cập nhật: 08/02/2023 23:00