Giá vàng hôm nay 30/11: Đồng USD phục hồi kéo giá vàng đi xuống

07:18 | 30/11/2021

|
(PetroTimes) - Lo ngại biến thể Omicron hạ nhiệt và đồng USD phục hồi mạnh đã chặn đứng đà tăng của kim loại quý, kéo giá vàng hôm nay có chiều hướng đi xuống.
Giá vàng hôm nay 30/11: Đồng USD phục hồi kéo giá vàng đi xuống

Ghi nhận vào đầu giờ ngày 30/11, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.787,75 USD/Ounce.

So với đầu năm 2021, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 229 USD. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 49,67 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 10,98 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 12/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.785,9 USD/Ounce, tăng 3,6 USD/Ounce trong phiên nhưng đã giảm khoảng 4 USD so với cùng thời điểm ngày 29/11.

Giá vàng ngày 30/11 có chiều hướng đi xuống chủ yếu do đồng USD lấy lại đà phục hồi và lo ngại rủi ro bởi sự xuất hiện của biến thể Omicron hạ nhiệt.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 96,172 điểm, tăng 0,07%.

Trong tuyên bố mới nhất, hãng dược Pfizer và BioNTech cho biết đang nghiên cứu biến thể Omicron và có thể điều chỉnh vắc-xin một cách nhanh chóng.

Các hãng dược Johnson & Johnson, AstraZeneca cũng phát đi thông báo về việc đang nghiên cứu biến chủng Omicron và sẽ sớm có sự điều chỉnh vắc-xin nếu thấy cần thiết.

Giá vàng hôm nay còn chịu áp lực giảm giá nhờ tâm lý lạc quan của nhà đầu tư vào triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế Mỹ sau phát biểu của giới chức Fed.

Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chi nhánh Atlanta, Raphael Bostic đã phát đi nhận định rằng nền kinh tế Mỹ đang có nhiều động lực tăng trưởng, trong đó nổi bật chính là sự vững mạnh của thị trường lao động, và bày tỏ quan điểm ủng hộ việc thu hẹp chương trình nới lỏng chính sách tiền tệ của Fed.

Ông Raphael Bostic cũng cho biết Fed có thể sẽ tăng lãi suất ít nhất 2 lần trong năm 2022 nếu lạm phát vẫn tăng. Tuy nhiên, vị này cũng cho biết Fed sẽ không để lạm phát vượt khỏi tầm kiểm soát.

Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC hiện được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở 59,95 – 60,65 triệu đồng/lượng (mua/bán). Trong khi đó, giá vàng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 59,90 – 60,60 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 59,95 – 60,60 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?Khi chứng khoán Việt cao nhất mọi thời đại: Có nên thoát hàng?
Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt?Hoạt động kinh doanh của Thuduc House ra sao trước khi dàn lãnh đạo bị bắt?
Chứng khoán bùng nổ vẫn… thua lỗ hơn 20%Chứng khoán bùng nổ vẫn… thua lỗ hơn 20%
Vì đâu cổ phiếu IDI tăng bằng lần?Vì đâu cổ phiếu IDI tăng bằng lần?
"Tháo chạy" khỏi cổ phiếu đầu cơ, VN-Index giảm 5 điểm mà ngỡ hơn 50 điểm

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,950 62,550
AVPL / DOJI HN buôn 61,950 62,550
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,900 62,500
AVPL / DOJI HCM buôn 61,900 62,500
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,900 62,600
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,900 62,600
Nguyên liêu 9999 - HN 53,400 53,800
Nguyên liêu 999 - HN 53,350 53,750
AVPL / DOJI CT lẻ 61,900 62,500
AVPL / DOJI CT buôn 61,900 62,500
Cập nhật: 26/01/2022 01:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.700 54.500
TPHCM - SJC 61.900 62.500
Hà Nội - PNJ 53.700 54.500
Hà Nội - SJC 62.000 62.600
Đà Nẵng - PNJ 53.700 54.500
Đà Nẵng - SJC 61.900 62.500
Cần Thơ - PNJ 53.700 54.500
Cần Thơ - SJC 61.900 62.550
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.700 54.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.200 54.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.250 40.650
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.340 31.740
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.210 22.610
Cập nhật: 26/01/2022 01:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,350 5,430
Vàng trang sức 9999 5,270 5,410
Vàng trang sức 999 5,260 5,400
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,350 5,430
Vàng NL 9999 5,320 5,415
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,190 6,260
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,180 6,255
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,195 6,255
Vàng NT, TT Thái Bình 5,350 5,450
Vàng NT, TT Nghệ An 5,350 5,450
Cập nhật: 26/01/2022 01:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,900 62,550
SJC 5c 61,900 62,570
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,900 62,580
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,550 54,350
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,550 54,450
Nữ Trang 99.99% 53,350 54,050
Nữ Trang 99% 52,415 53,515
Nữ Trang 68% 34,908 36,908
Nữ Trang 41.7% 20,691 22,691
Cập nhật: 26/01/2022 01:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,753.75 15,912.88 16,426.53
CAD 17,452.03 17,628.31 18,197.34
CHF 24,010.07 24,252.60 25,035.45
CNY 3,504.69 3,540.09 3,654.91
DKK - 3,371.93 3,501.73
EUR 24,914.39 25,166.05 26,311.12
GBP 29,734.04 30,034.38 31,003.87
HKD 2,833.48 2,862.10 2,954.48
INR - 302.00 314.13
JPY 192.65 194.60 203.94
KRW 16.35 18.16 19.92
KWD - 74,726.42 77,728.78
MYR - 5,347.67 5,465.35
NOK - 2,463.48 2,568.56
RUB - 287.17 320.28
SAR - 6,018.52 6,260.33
SEK - 2,391.87 2,493.90
SGD 16,424.37 16,590.27 17,125.79
THB 605.08 672.32 698.20
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 26/01/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,866 16,566
CAD - 17,623 18,323
CHF - 24,135 25,085
CNY - 3,509 3,649
DKK - 3,341 3,511
EUR - 24,685 25,975
GBP - 29,988 31,158
HKD - 2,788 2,983
JPY - 192.54 203.34
KRW - 16.91 20.71
LAK - 1.3 2.25
NOK - 2,446 2,566
NZD - 14,855 15,265
SEK - 2,362 2,497
SGD - 16,288 17,088
THB - 672.96 700.96
USD - 22,420 22,860
Cập nhật: 26/01/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,644 15,909 16,526
CAD 17,377 17,649 18,261
CHF 24,054 24,404 25,023
CNY 3,390 3,720
EUR 24,958 25,261 26,287
GBP 29,741 30,114 31,042
HKD 2,776 2,979
JPY 191.84 195.14 204.31
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,321 16,589 17,206
THB 601 664 716
USD (1,2) 22,408
USD (5,10,20) 22,460
USD (50,100) 22,505 22,500 22,785
Cập nhật: 26/01/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,520 22,520 22,800
USD(1-2-5) 22,376 - -
USD(10-20) 22,475 - -
GBP 29,880 30,060 31,181
HKD 2,850 2,870 2,952
CHF 24,207 24,353 25,152
JPY 193.96 195.13 204.01
THB 649.03 655.58 715.75
AUD 15,811 15,906 16,440
CAD 17,534 17,639 18,201
SGD 16,487 16,586 17,138
SEK - 2,398 2,478
LAK - 1.68 2.08
DKK - 3,387 3,499
NOK - 2,475 2,558
CNY - 3,524 3,640
RUB - 260 334
NZD 14,853 14,943 15,305
KRW 16.93 - 20.68
EUR 25,136 25,204 26,313
TWD 739.28 - 839.81
MYR 5,061.88 - 5,557.88
Cập nhật: 26/01/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,550.00 22,570.00 22,810.00
EUR 25,208.00 25,310.00 26,062.00
GBP 30,068.00 30,249.00 30,913.00
HKD 2,860.00 2,871.00 2,958.00
CHF 24,385.00 24,483.00 25,153.00
JPY 195.91 196.70 201.42
AUD 15,898.00 15,962.00 16,519.00
SGD 16,634.00 16,701.00 17,080.00
THB 665.00 668.00 709.00
CAD 17,679.00 17,750.00 18,167.00
NZD 0.00 14,946.00 15,424.00
KRW 0.00 18.10 19.89
Cập nhật: 26/01/2022 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.485 22.505 22.850
AUD 15.878 15.978 16.597
CAD 17.709 17.809 18.223
CHF 24.417 24.517 24.930
EUR 25.140 25.240 26.004
GBP 30.160 30.210 30.885
JPY 195,87 196,87 202,27
SGD 16.634 16.734 17.052
Cập nhật: 26/01/2022 01:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas