Giá vàng hôm nay 28/6/2022 giảm mạnh

07:05 | 28/06/2022

|
(PetroTimes) - Trong bối cảnh đồng USD tiếp đà suy giảm, giá vàng hôm nay cũng mất giá mạnh sau khi thị trường ghi nhận thông tin doanh số bán nhà ở Mỹ vượt xa dự kiến.
Giá vàng hôm nay 28/6/2022 giảm mạnh
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 28/6/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.822,85 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 50,55 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 18,05 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 8/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.823,8 USD/Ounce, giảm 1 USD/Ounce trong phiên nhưng đã giảm khoảng 9 USD so với cùng thời điểm ngày 27/6.

Giá vàng ngày 28/6 quay đầu giảm chủ yếu do thị trường ghi nhận thông tin doanh số bán nhà ở Mỹ trong tháng 5/2022 cao hơn nhiều so với dự báo.

Cụ thể, theo dữ liệu của Hiệp hội môi giới bất động sản quốc gia (NAR), doanh số bán nhà của Mỹ trong tháng 5/2022 đã tăng 5% sau khi giảm mạnh 4% vào tháng 4/2022. Con số này vượt xa mức dự báo giảm 3,7%.

Theo giới phân tích, dữ liệu này đã thúc đẩy dòng tiền của nhà đầu tư chảy mạnh vào các kênh đầu tư rủi ro trước sự kỳ vọng về sự sôi động trở lại của nền kinh tế hàng đầu thế giới.

Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, giá vàng hôm nay cũng được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu mạnh trong bối cảnh giới đầu tư đang đánh giá lại triển vọng tăng lãi suất của Fed. Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 103,705 điểm, giảm 0,24% trong phiên.

Ngoài ra, các yếu tố như lạm phát, suy thoái kinh tế… cũng là những yếu tố đang hỗ trợ mạnh kim loại quý.

Tại thị trường trong nước, hiện giá vàng SJC được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 67,90 – 68,60 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 67,85 – 68,60 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 67,95 – 68,60 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 67,96 – 68,58 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Nhà máy lọc dầu của Nga giáp biên giới Ukraine bị tấn côngNhà máy lọc dầu của Nga giáp biên giới Ukraine bị tấn công
IEA: Châu Âu cần chuẩn bị cho tình huống Nga IEA: Châu Âu cần chuẩn bị cho tình huống Nga "khóa van" hoàn toàn khí đốt
Ukraine chính thức trở thành ứng viên EUUkraine chính thức trở thành ứng viên EU
Đức lâm vào khủng hoảng khí đốt khi Nga cắt nguồn cungĐức lâm vào khủng hoảng khí đốt khi Nga cắt nguồn cung
Nga nói Ukraine lại pháo kích giàn khoan trên biển ĐenNga nói Ukraine lại pháo kích giàn khoan trên biển Đen
Bloomberg: Nga vỡ nợ nước ngoài do lệnh trừng phạt của phương TâyBloomberg: Nga vỡ nợ nước ngoài do lệnh trừng phạt của phương Tây

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,150 ▲200K 67,150 ▲200K
AVPL/SJC HCM 66,400 ▲200K 67,100 ▲200K
AVPL/SJC ĐN 66,200 ▲150K 67,150 ▲200K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,050 ▼100K 52,250 ▼100K
Nguyên liêu 999 - HN 52,000 ▼100K 52,200 ▼100K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,150 ▼100K 67,050 ▼100K
Cập nhật: 17/08/2022 17:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.150 ▼150K 53.250 ▼150K
TPHCM - SJC 66.300 ▲300K 67.050 ▲150K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.150 ▼150K
Hà Nội - 66.200 67.100 ▲100K 17/08/2022 15:01:42 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.150 ▼150K
Đà Nẵng - 66.300 67.050 ▲150K 17/08/2022 14:28:18 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.150 ▼150K
Cần Thơ - 66.400 67.200 ▲200K 17/08/2022 16:02:33 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.150 ▼150K
Giá vàng nữ trang - 51.800 52.600 ▼100K 17/08/2022 14:28:18 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.200 ▼80K 39.600 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.520 ▼60K 30.920 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.630 ▼40K 22.030 ▼40K
Cập nhật: 17/08/2022 17:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,230 ▼10K 5,310 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 5,145 ▼10K 5,295 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 5,135 ▼10K 5,285 ▼10K
Vàng NL 99.99 5,200 ▼10K 5,295 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,610 ▲10K 6,710 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,620 ▲30K 6,715 ▲25K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,620 ▲15K 6,715 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,230 ▼10K 5,330 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,230 ▼10K 5,330 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,230 ▼10K 5,310 ▼10K
Cập nhật: 17/08/2022 17:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,200 ▲200K 67,200 ▲200K
SJC 5c 66,200 ▲200K 67,220 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,200 ▲200K 67,230 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,250 ▼50K 53,150 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,250 ▼50K 53,250 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 52,150 ▼50K 52,750 ▼50K
Nữ Trang 99% 50,928 ▼49K 52,228 ▼49K
Nữ Trang 68% 34,024 ▼34K 36,024 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 20,149 ▼21K 22,149 ▼21K
Cập nhật: 17/08/2022 17:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,992.36 16,153.90 16,674.37
CAD 17,755.73 17,935.08 18,512.94
CHF 24,027.19 24,269.89 25,051.85
CNY 3,377.08 3,411.19 3,521.63
DKK - 3,141.27 3,262.00
EUR 23,186.99 23,421.20 24,485.46
GBP 27,597.26 27,876.02 28,774.17
HKD 2,909.28 2,938.66 3,033.34
INR - 294.81 306.64
JPY 169.51 171.23 179.46
KRW 15.45 17.17 18.83
KWD - 76,070.15 79,121.94
MYR - 5,187.87 5,301.73
NOK - 2,372.58 2,473.64
RUB - 336.11 455.52
SAR - 6,216.92 6,466.33
SEK - 2,219.21 2,313.74
SGD 16,548.66 16,715.82 17,254.39
THB 584.68 649.65 674.61
USD 23,235.00 23,265.00 23,545.00
Cập nhật: 17/08/2022 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,060 16,160 16,710
CAD 17,929 18,029 18,579
CHF 24,160 24,265 25,065
CNY - 3,412 3,522
DKK - 3,152 3,282
EUR #23,406 23,431 24,541
GBP 27,919 27,969 28,929
HKD 2,910 2,925 3,060
JPY 170.37 170.37 178.92
KRW 16.02 16.82 19.62
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,375 2,455
NZD 14,563 14,646 14,933
SEK - 2,206 2,316
SGD 16,494 16,594 17,194
THB 607.48 651.82 675.48
USD #23,244 23,264 23,544
Cập nhật: 17/08/2022 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,265 23,265 23,545
USD(1-2-5) 23,046 - -
USD(10-20) 23,218 - -
GBP 27,746 27,914 28,944
HKD 2,924 2,944 3,028
CHF 24,088 24,233 25,018
JPY 170.01 171.03 178.75
THB 625.08 631.39 689.04
AUD 16,027 16,124 16,657
CAD 17,829 17,936 18,500
SGD 16,589 16,689 17,231
SEK - 2,227 2,300
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,149 3,252
NOK - 2,381 2,459
CNY - 3,400 3,510
RUB - 347 446
NZD 14,590 14,678 15,021
KRW 16 - 19.53
EUR 23,351 23,415 24,436
TWD 705.94 - 801.6
MYR 4,903.96 - 5,383.26
Cập nhật: 17/08/2022 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,260.00 23,545.00
EUR 23,389.00 23,383.00 24,319.00
GBP 27,820.00 27,988.00 28,653.00
HKD 2,927.00 2,939.00 3,029.00
CHF 24,218.00 24,315.00 24,979.00
JPY 171.77 172.46 176.34
AUD 16,059.00 16,123.00 16,703.00
SGD 16,712.00 16,779.00 17,165.00
THB 640.00 643.00 680.00
CAD 17,918.00 17,990.00 18,419.00
NZD 0.00 14,586.00 15,079.00
KRW 0.00 17.10 18.66
Cập nhật: 17/08/2022 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.230 23.250 23.764
AUD 16.088 16.188 16.849
CAD 17.806 18.006 18.667
CHF 24.352 24.452 25.114
EUR 23.397 23.497 24.309
GBP 27.973 28.023 28.745
JPY 171,97 172,97 179,5
SGD 16.673 16.773 17.378
Cập nhật: 17/08/2022 17:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas