Giá vàng hôm nay 28/5 vững đà tăng, vàng SJC tăng tới 450 ngàn đồng/lượng

07:26 | 28/05/2022

|
(PetroTimes) - Trong bối cảnh các nước đẩy mạnh các biện pháp phục hồi kinh tế tạo sức ép lớn lên kim loại quý, giá vàng hôm nay tiếp tục duy trì đà tăng nhẹ nhờ đồng USD trên đà suy yếu.
gia-vang-ngay-118-tiep-tuc-tang
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 28/5/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.853,79 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 51,43 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 18,12 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 7/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.853,5 USD/Ounce, tăng 2,9 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 28/5 duy trì đà tăng nhẹ khi mà đồng USD vẫn đang trong trạng thái dò đáy trong bối cảnh biên bản của cuộc họp của Fed cho thấy thái độ thận trọng hơn với việc tăng lãi suất trong nửa cuối năm 2022.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 101,653 điểm, giảm 0,20% trong phiên.

Những cảnh báo về một cuộc khủng hoảng, suy thoái kinh tế của Thủ tướng Trung Quốc Lý Khắc Cường cũng tác động mạnh đến tâm lý nhà đầu tư, thúc đẩy dòng tiền tìm đến các tài sản an toàn, trong đó có vàng, đã hỗ trợ giá vàng hôm nay tiếp đà đi lên.

Tuy nhiên, đà tăng của kim loại quý cũng bị kiềm chế bởi kỳ vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu khi các nước đẩy mạnh các biện pháp hỗ trợ, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

Tại thị trường trong nước, theo diễn biến của giá vàng thế giới, giá vàng SJC trong phiên 27/5 được ghi nhận tăng mạnh từ 250 – 450 ngàn đồng/lượng .

Cụ thể, ghi nhận cùng thời điểm, giá vàng SJC hiện đang được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 68,55 – 69,55 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra), tăng 250 ngàn đồng ở cả chiều mua và chiều bán.

Tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 68,50 – 69,45 triệu đồng/lượng, tăng 300 ngàn đồng ở chiều mua và 350 ngàn đồng ở chiều chiều bán.

Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 68,70 – 69,45 triệu đồng/lượng, tăng 450 ngàn đồng ở chiều mua và 350 ngàn đồng ở chiều bán.

Trong khi đó, tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 68,71 – 69,09 triệu đồng/lượng, tăng 440 ngàn đồng ở chiều mua và 340 ngàn đồng ở chiều mua.

Minh Ngọc

Dự báo giá dầu: Giá dầu chững do thị trường lo ngại về khả năng nhanh chóng phục hồi tăng trưởng kinh tếDự báo giá dầu: Giá dầu chững do thị trường lo ngại về khả năng nhanh chóng phục hồi tăng trưởng kinh tế
IMF: Kinh tế toàn cầu đối mặt với thử thách lớn nhất kể từ Thế chiến thứ 2IMF: Kinh tế toàn cầu đối mặt với thử thách lớn nhất kể từ Thế chiến thứ 2
Kinh tế Trung Quốc gây thất vọng vì dịch Covid-19Kinh tế Trung Quốc gây thất vọng vì dịch Covid-19
Lạm phát ở Việt Nam đã đáng lo?Lạm phát ở Việt Nam đã đáng lo?
USD tăng giá: Ai mừng? Ai lo?USD tăng giá: Ai mừng? Ai lo?

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,100 ▼50K 67,100 ▼50K
AVPL/SJC HCM 66,400 67,100
AVPL/SJC ĐN 66,100 ▼100K 67,100 ▼50K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,750 ▼300K 51,950 ▼300K
Nguyên liêu 999 - HN 51,700 ▼300K 51,900 ▼300K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,050 ▼100K 66,950 ▼100K
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.000 ▼150K 53.100 ▼150K
TPHCM - SJC 66.300 67.050
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.000 ▼150K
Hà Nội - 66.300 67.050 ▼50K 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.000 ▼150K
Đà Nẵng - 66.300 67.050 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.000 ▼150K
Cần Thơ - 66.300 67.100 ▼100K 18/08/2022 11:39:23 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.000 ▼150K
Giá vàng nữ trang - 51.700 52.500 ▼100K 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.130 ▼70K 39.530 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.460 ▼60K 30.860 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.590 ▼40K 21.990 ▼40K
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,205 ▼25K 5,285 ▼25K
Vàng trang sức 99.99 5,120 ▼25K 5,270 ▼25K
Vàng trang sức 99.9 5,110 ▼25K 5,260 ▼25K
Vàng NL 99.99 5,175 ▼25K 5,270 ▼25K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,610 6,710
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,610 ▼10K 6,710 ▼5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,610 ▼10K 6,710 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,210 ▼20K 5,310 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,210 ▼20K 5,310 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,205 ▼25K 5,285 ▼25K
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,100 ▼100K 67,100 ▼100K
SJC 5c 66,100 ▼100K 67,120 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,100 ▼100K 67,130 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,050 ▼200K 52,950 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,050 ▼200K 53,050 ▼200K
Nữ Trang 99.99% 51,950 ▼200K 52,550 ▼200K
Nữ Trang 99% 50,730 ▼198K 52,030 ▼198K
Nữ Trang 68% 33,888 ▼136K 35,888 ▼136K
Nữ Trang 41.7% 20,066 ▼83K 22,066 ▼83K
Cập nhật: 18/08/2022 14:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,832.74 15,992.66 16,507.94
CAD 17,660.87 17,839.26 18,414.03
CHF 24,012.02 24,254.56 25,036.03
CNY 3,380.57 3,414.71 3,525.27
DKK - 3,148.08 3,269.07
EUR 23,234.88 23,469.57 24,536.03
GBP 27,492.36 27,770.06 28,664.80
HKD 2,908.39 2,937.76 3,032.42
INR - 294.12 305.92
JPY 168.87 170.58 178.78
KRW 15.39 17.11 18.76
KWD - 76,070.15 79,121.94
MYR - 5,184.39 5,298.17
NOK - 2,364.11 2,464.82
RUB - 341.76 463.17
SAR - 6,216.76 6,466.16
SEK - 2,207.52 2,301.56
SGD 16,519.89 16,686.76 17,224.40
THB 583.36 648.18 673.09
USD 23,235.00 23,265.00 23,545.00
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,958 16,058 16,608
CAD 17,853 17,953 18,503
CHF 24,115 24,220 25,020
CNY - 3,405 3,515
DKK - 3,148 3,278
EUR #23,383 23,408 24,518
GBP 27,753 27,803 28,763
HKD 2,908 2,923 3,058
JPY 169.72 169.72 178.27
KRW 15.92 16.72 19.52
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,365 2,445
NZD 14,469 14,552 14,839
SEK - 2,196 2,306
SGD 16,457 16,557 17,157
THB 604.12 648.46 672.12
USD #23,240 23,260 23,540
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,265 23,265 23,545
USD(1-2-5) 23,046 - -
USD(10-20) 23,218 - -
GBP 27,604 27,771 28,788
HKD 2,922 2,942 3,026
CHF 24,105 24,251 25,044
JPY 169.5 170.53 178.22
THB 624.37 630.68 688.46
AUD 15,885 15,981 16,512
CAD 17,720 17,827 18,392
SGD 16,564 16,664 17,212
SEK - 2,216 2,290
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,154 3,257
NOK - 2,372 2,452
CNY - 3,397 3,508
RUB - 344 456
NZD 14,438 14,525 14,872
KRW 15.95 17.62 18.67
EUR 23,388 23,451 24,475
TWD 705.4 - 801.12
MYR 4,901.77 - 5,379.65
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,245.00 23,265.00 23,545.00
EUR 23,436.00 23,430.00 24,366.00
GBP 27,700.00 27,867.00 28,531.00
HKD 2,926.00 2,938.00 3,028.00
CHF 24,193.00 24,290.00 24,952.00
JPY 170.80 171.49 175.35
AUD 15,893.00 15,957.00 16,536.00
SGD 16,679.00 16,746.00 17,130.00
THB 639.00 642.00 679.00
CAD 17,824.00 17,896.00 18,322.00
NZD 0.00 14,452.00 14,943.00
KRW 0.00 17.05 18.61
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.230 23.250 23.764
AUD 15.927 16.027 16.685
CAD 17.709 17.909 18.569
CHF 24.294 24.394 25.060
EUR 23.413 23.513 24.328
GBP 27.839 27.889 28.604
JPY 170,98 171,98 178,53
SGD 16.620 16.720 17.334
Cập nhật: 18/08/2022 14:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas