Giá vàng hôm nay 26/11: Đồng USD hụt hơi, giá vàng tăng

06:45 | 26/11/2021

|
(PetroTimes) - Thông tin Fed sẵn sàng tăng tốc việc giảm chương trình mua tài sản cộng với việc đồng USD suy yếu đã hỗ trợ giá vàng hôm nay duy trì đà tăng sau khi trượt sâu về mức thấp nhất kể từ đầu tháng 11.

Ghi nhận vào đầu giờ ngày 26/11, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.788,63 USD/Ounce.

So với đầu năm 2021, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 220 USD. Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 49,70 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 10,45 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 12/2021 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.788,3 USD/Ounce, tăng 4,0 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng hôm nay 26/11: Đồng USD hụt hơi, giá vàng tăng

Giá vàng ngày 26/11 duy trì đà tăng chủ yếu do đồng USD suy yếu.

Đồng bạc xanh mất giá trong bối cảnh Fed vừa công bố biên bản cuộc họp tháng 11 với nhiều chỉ báo quan trọng.

Cụ thể, biên bản cuộc họp của Fed co thấy ngày càng có nhiều nhà hoạch định chính sách của Fed ủng hộ việc tăng tốc độ giảm quy mô gói thu mua tài sản nếu lạm phát tiếp tục gia tăng.

Fed cũng bắn tín hiệu về việc tăng lãi suất nhanh hơn kế hoạch nếu thấy cần thiết.

Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng vừa phát đi thông báo về việc xem xét lại lãi suất trước diễn biến tiêu cực của dịch Covid-19 và lạm phát được nhận định vẫn đang trong tầm kiểm soát.

Hàn Quốc mới đây cũng đã quyết định tăng lãi suất lên 1%.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 96,757 điểm, giảm 0,12%.

Trước đó, Mỹ cũng đã công bố loạt dữ liệu kinh tế quan trọng cho biết GDP quý III/2021 của nước này đã tăng 2,1% và có 199.000 đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu đã được nộp trong tuần qua.

Tuy nhiên, đà tăng của giá vàng hôm nay là khá hạn chế khi triển vọng tăng trưởng kinh tế Mỹ trong năm 2022 được đánh giá là khá lạc quan.

Theo một nghiên cứu mới nhất của Bank of America, 65% nhà quản lý quỹ dự đoán kinh tế Mỹ sẽ tăng trưởng mạnh trong năm tới, đồng thời 62% tin rằng áp lực lạm phát chỉ là nhất thời.

Đáng chú ý, các nhà quản lý quỹ tham gia khảo sát tin rằng Fed sẽ tăng lãi suất trung bình 1,5 lần trong năm tới.

Tại thị trường trong nước, tính đến đầu giờ sáng 26/11, giá vàng SJC hiện được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở 59,45 – 60,15 triệu đồng/lượng (mua/bán). Trong khi đó, giá vàng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 59,35 – 60,15 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 59,50 – 60,15 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Chứng khoán bùng nổ vẫn… thua lỗ hơn 20%Chứng khoán bùng nổ vẫn… thua lỗ hơn 20%
Vì đâu cổ phiếu IDI tăng bằng lần?Vì đâu cổ phiếu IDI tăng bằng lần?
Nghệ thuật kiếm lời của giới đầu tư chứng khoán: Lướt 10% ngon ơNghệ thuật kiếm lời của giới đầu tư chứng khoán: Lướt 10% ngon ơ
"Tháo chạy" khỏi cổ phiếu đầu cơ, VN-Index giảm 5 điểm mà ngỡ hơn 50 điểm
Hiện tượng hy hữu với chứng khoán Việt: Giới đầu tư xây xẩm, choáng vángHiện tượng hy hữu với chứng khoán Việt: Giới đầu tư xây xẩm, choáng váng

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI HN buôn 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,950 ▲50K 61,650 ▼50K
AVPL / DOJI HCM buôn 60,950 ▲50K 61,650 ▼50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,000 61,650
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,000 61,650
Nguyên liêu 9999 - HN 52,250 ▼120K 52,500 ▼70K
Nguyên liêu 999 - HN 52,200 ▼120K 52,450 ▼70K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
Cập nhật: 18/01/2022 20:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
TPHCM - SJC 60.900 61.650 ▲50K
Hà Nội - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Hà Nội - SJC 61.250 ▼30K 61.650
Đà Nẵng - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Đà Nẵng - SJC 60.900 61.650 ▲50K
Cần Thơ - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Cần Thơ - SJC 61.100 61.700
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.500 ▼50K 53.100 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.900 ▼50K 52.700 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.280 ▼30K 39.680 ▼30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.580 ▼30K 30.980 ▼30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.670 ▼20K 22.070 ▼20K
Cập nhật: 18/01/2022 20:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,250 5,320
Vàng trang sức 9999 5,170 5,300
Vàng trang sức 999 5,160 5,290
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,250 5,320
Vàng NL 9999 5,220 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,120 ▲10K 6,170
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,105 ▲5K 6,165
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,120 6,165 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 5,340
Vàng NT, TT Nghệ An 5,235 5,335
Cập nhật: 18/01/2022 20:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,100 61,700
SJC 5c 61,100 61,720
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,100 61,730
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,550 ▼50K 53,200 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,550 ▼50K 53,300 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 52,200 ▼50K 52,900 ▼50K
Nữ Trang 99% 51,276 ▼50K 52,376 ▼50K
Nữ Trang 68% 34,126 ▼34K 36,126 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 20,212 ▼20K 22,212 ▼20K
Cập nhật: 18/01/2022 20:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,933.80 16,094.75 16,614.15
CAD 17,709.18 17,888.06 18,465.34
CHF 24,203.06 24,447.54 25,236.50
CNY 3,509.48 3,544.93 3,659.89
DKK - 3,417.45 3,548.98
EUR 25,241.62 25,496.59 26,656.50
GBP 30,202.25 30,507.32 31,491.85
HKD 2,842.08 2,870.79 2,963.44
INR - 304.45 316.68
JPY 191.95 193.89 203.20
KRW 16.51 18.34 20.11
KWD - 75,073.44 78,089.20
MYR - 5,376.65 5,494.93
NOK - 2,548.32 2,657.01
RUB - 297.54 331.84
SAR - 6,041.01 6,283.69
SEK - 2,465.12 2,570.25
SGD 16,431.01 16,596.98 17,132.59
THB 607.49 674.99 700.97
USD 22,560.00 22,590.00 22,870.00
Cập nhật: 18/01/2022 20:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,061 16,761
CAD - 17,896 18,596
CHF - 24,377 25,327
CNY - 3,514 3,654
DKK - 3,391 3,561
EUR - 25,060 26,350
GBP - 30,389 31,559
HKD - 2,802 2,997
JPY - 192.39 203.19
KRW - 17.11 20.91
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,522 2,642
NZD - 15,174 15,584
SEK - 2,437 2,572
SGD - 16,320 17,120
THB - 674.67 702.67
USD - 22,545 22,985
Cập nhật: 18/01/2022 20:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,843 16,109 16,726
CAD 17,657 17,931 18,548
CHF 24,261 24,611 25,238
CNY 3,390 3,720
EUR 25,308 25,612 26,638
GBP 30,256 30,631 31,559
HKD 2,789 2,991
JPY 191.49 194.79 203.97
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,344 16,611 17,232
THB 605 667 720
USD (1,2) 22,522
USD (5,10,20) 22,574
USD (50,100) 22,620 22,615 22,900
Cập nhật: 18/01/2022 20:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,600 22,600 22,880
USD(1-2-5) 22,404 - -
USD(10-20) 22,555 - -
GBP 30,278 30,460 31,664
HKD 2,857 2,877 2,959
CHF 24,276 24,423 25,273
JPY 193.06 194.22 203.42
THB 650.15 656.72 717.18
AUD 15,993 16,090 16,634
CAD 17,753 17,860 18,498
SGD 16,493 16,592 17,140
SEK - 2,477 2,559
LAK - 1.7 2.09
DKK - 3,428 3,540
NOK - 2,560 2,645
CNY - 3,527 3,644
RUB - 270 346
NZD 15,145 15,236 15,598
KRW 17.1 - 20.89
EUR 25,433 25,502 26,622
TWD 745.08 - 846.98
MYR 5,085.93 - 5,582.72
Cập nhật: 18/01/2022 20:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,580.00 22,590.00 22,850.00
EUR 25,529.00 25,562.00 26,317.00
GBP 30,507.00 30,691.00 31,359.00
HKD 2,858.00 2,869.00 2,961.00
CHF 24,409.00 24,507.00 25,208.00
JPY 194.74 196.02 200.72
AUD 16,028.00 16,092.00 16,681.00
SGD 16,580.00 16,647.00 17,056.00
THB 662.00 665.00 711.00
CAD 17,858.00 17,930.00 18,385.00
NZD 0.00 15,180.00 15,691.00
KRW 0.00 18.26 20.07
Cập nhật: 18/01/2022 20:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.610 22.630 22.902
AUD 16.054 16.154 16.770
CAD 17.965 18.065 18.480
CHF 24.669 24.769 25.191
EUR 25.532 25.632 26.398
GBP 30.642 30.692 31.374
JPY 195,92 196,92 202,36
SGD 16.669 16.769 17.078
Cập nhật: 18/01/2022 20:16
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas