Giá vàng hôm nay 19/7 mất đà tăng, SJC lao dốc mạnh

07:24 | 19/07/2022

|
(PetroTimes) - Đồng USD lấy lại đà phục hồi cộng với những đánh giá lạc quan về bức tranh lạm phát toàn cầu khiến giá vàng hôm nay quay đầu đi xuống, hướng mốc 1.700 USD/Ounce.
Giá vàng hôm nay 18/7 tăng nhẹ, giới chuyên gia vẫn bi quanGiá vàng hôm nay 18/7 tăng nhẹ, giới chuyên gia vẫn bi quan
Trung Quốc tăng trưởng kinh tế chậm nhất từ khi có Covid-19Trung Quốc tăng trưởng kinh tế chậm nhất từ khi có Covid-19
chot-phien-46-gia-vang-tang-280000-dongluong
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 19/7/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.707,40 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 47,64 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 16,86 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 8/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.705,3 USD/Ounce, giảm 4,9 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 19/7 giảm chủ yếu do đồng USD lấy lại đà phục hồi sau khi một số quan chức của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) lên tiếng ủng hộ việc tăng lãi suất thêm 75 điểm phần trăm vào cuộc họp sắp tới.

Trước đó, giá vàng có xu hướng phục hồi nhẹ khi chỉ số đồng USD rời đỉnh 20 năm.

Ghi nhận cùng thời điểm, chỉ số đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 loại tiền tệ chính, đứng ở mức 107,340 điểm, tăng 0,06% trong phiên.

Giá vàng hôm nay còn chịu áp lực giảm giá bởi những nhận định tích cực của Tổng giám đốc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) Kristalina Georgieva rằng giá cả hàng hoá toàn cầu có khả năng sẽ hạ nhiệt vào năm 2023 và các quyết định tăng lãi suất từ các ngân hàng trung ương bắt đầu có tác dụng.

Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, giá vàng ngày 19/7 cũng đang được hỗ trợ bởi tâm lý lo ngại về một cuộc khủng hoảng năng lượng ở châu Âu sẽ đẩy nhiều nền kinh tế khu vực sớm rơi vào suy thoái.

Ngoài ra, diễn biến tiêu cực của dịch Covid-19 tại nhiều nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ… cũng tác động tiêu cực đến tâm lý nhà đầu tư, thúc đẩy dòng tiền vào các tài sản đảm bảo, trong đó có vàng.

Tại thị trường trong nước, sau chuỗi ngày “án binh bất động” trước đà lao dốc của giá vàng thế giới, giá vàng SJC trong nước đã có phiên giao dịch giảm giá mạnh, mất tới 3,85 triệu đồng/lượng.

Cụ thể, tính đến đầu giờ sáng ngày 19/7, giá vàng SJC được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở mức 63,50 – 64,50 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra); còn tại DOJI, giá vàng niêm yết tại Hà Nội ở mức 63,50 – 65,50 triệu đồng/lượng; Phú Quý SJC niêm yết giá vàng 9999 tại Hà Nội ở mức 63,50 – 65,50 triệu đồng/lượng; trong khi tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 63,60 – 65,50 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Ukraine nói tàu chiến Nga bất ngờ rút khỏi CrimeaUkraine nói tàu chiến Nga bất ngờ rút khỏi Crimea
UAV do thám siêu nhẹ của Mỹ phô diễn tính năng ở UkraineUAV do thám siêu nhẹ của Mỹ phô diễn tính năng ở Ukraine
Máy bay Ukraine chở 11 tấn vũ khí phát nổ, toàn bộ phi hành đoàn thiệt mạngMáy bay Ukraine chở 11 tấn vũ khí phát nổ, toàn bộ phi hành đoàn thiệt mạng
Người Đức chịu ảnh hưởng nặng nề do các lệnh trừng phạt áp lên NgaNgười Đức chịu ảnh hưởng nặng nề do các lệnh trừng phạt áp lên Nga
Ukraine phản công giành lại miền Nam: Nhiệm vụ không dễ dàngUkraine phản công giành lại miền Nam: Nhiệm vụ không dễ dàng
Châu Âu muốn Châu Âu muốn "cấm cửa" vàng Nga
Máy bay vận tải Ukraine phát nổ, cháy như Máy bay vận tải Ukraine phát nổ, cháy như "cầu lửa"

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,450 ▼200K 66,150 ▼200K
AVPL/SJC HCM 65,550 ▼150K 66,150 ▼150K
AVPL/SJC ĐN 65,500 ▼150K 66,250 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,880 ▼220K 50,080 ▼220K
Nguyên liêu 999 - HN 49,830 ▼220K 50,030 ▼220K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,650 66,250
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.200 ▼100K 51.200 ▼100K
TPHCM - SJC 65.550 ▼50K 66.350 ▼50K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.200 ▼100K
Hà Nội - 65.500 66.300 ▼100K 27/09/2022 09:02:07 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.200 ▼100K
Đà Nẵng - 65.550 66.350 ▼50K 27/09/2022 08:38:31 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.200 ▼100K
Cần Thơ - 65.600 66.300 ▼100K 27/09/2022 09:16:23 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.200 ▼100K
Giá vàng nữ trang - 49.700 50.500 ▼100K 27/09/2022 08:38:31 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.630 ▼70K 38.030 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.290 ▼60K 29.690 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.760 ▼40K 21.160 ▼40K
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Vàng trang sức 99.99 4,930 ▼15K 5,080 ▼15K
Vàng trang sức 99.9 4,920 ▼15K 5,070 ▼15K
Vàng NL 99.99 4,930 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,550 ▼20K 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,550 ▼15K 6,630 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 ▼20K 5,110 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,020 ▼10K 5,120 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,450 ▼150K 66,250 ▼150K
SJC 5c 65,450 ▼150K 66,270 ▼150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,450 ▼150K 66,280 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,150 ▼150K 51,050 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,150 ▼150K 51,150 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 50,050 ▼150K 50,650 ▼150K
Nữ Trang 99% 48,849 ▼148K 50,149 ▼148K
Nữ Trang 68% 32,595 ▼102K 34,595 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 19,273 ▼63K 21,273 ▼63K
Cập nhật: 27/09/2022 10:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,989.22 15,140.63 15,628.08
CAD 16,884.00 17,054.54 17,603.62
CHF 23,326.62 23,562.24 24,320.83
CNY 3,259.03 3,291.95 3,398.45
DKK - 3,016.51 3,132.37
EUR 22,265.34 22,490.24 23,511.65
GBP 24,894.17 25,145.63 25,955.20
HKD 2,946.21 2,975.97 3,071.79
INR - 289.95 301.57
JPY 159.88 161.50 169.26
KRW 14.35 15.95 17.49
KWD - 76,331.21 79,391.61
MYR - 5,098.88 5,210.66
NOK - 2,158.94 2,250.85
RUB - 358.56 485.93
SAR - 6,293.26 6,545.58
SEK - 2,056.80 2,144.36
SGD 16,116.81 16,279.61 16,803.73
THB 553.52 615.02 638.64
USD 23,560.00 23,590.00 23,870.00
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,122 15,222 15,772
CAD 17,066 17,166 17,716
CHF 23,465 23,570 24,370
CNY - 3,271 3,381
DKK - 3,024 3,154
EUR #22,457 22,482 23,592
GBP 25,173 25,223 26,183
HKD 2,948 2,963 3,098
JPY 160.91 160.91 169.46
KRW 14.82 15.62 18.42
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,165 2,245
NZD 13,255 13,338 13,625
SEK - 2,048 2,158
SGD 16,077 16,177 16,777
THB 572.33 616.67 640.33
USD #23,571 23,591 23,871
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,580 23,580 23,860
USD(1-2-5) 23,358 - -
USD(10-20) 23,533 - -
GBP 25,032 25,183 26,109
HKD 2,959 2,980 3,064
CHF 23,436 23,577 24,305
JPY 160.58 161.55 168.8
THB 592.72 598.71 653.42
AUD 15,052 15,143 15,643
CAD 16,958 17,061 17,594
SGD 16,184 16,282 16,760
SEK - 2,066 2,134
LAK - 1.13 1.45
DKK - 3,026 3,124
NOK - 2,171 2,242
CNY - 3,271 3,380
RUB - 360 478
NZD 13,252 13,332 13,649
KRW 14.89 16.45 17.43
EUR 22,431 22,492 23,470
TWD 674.19 - 765.58
MYR 4,818.31 - 5,288.21
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,560.00 23,580.00 23,860.00
EUR 22,452.00 22,462.00 23,369.00
GBP 25,091.00 25,242.00 25,878.00
HKD 2,963.00 2,954.00 3,066.00
CHF 23,520.00 23,614.00 24,239.00
JPY 161.78 161.93 168.43
AUD 15,049.00 15,109.00 15,681.00
SGD 16,274.00 16,339.00 16,705.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,057.00 17,125.00 17,518.00
NZD 0.00 13,247.00 13,727.00
KRW 0.00 15.95 17.30
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.590 23.610 23.985
AUD 15.082 15.182 15.849
CAD 16.922 17.122 17.781
CHF 23.609 23.709 24.374
EUR 22.457 22.557 23.371
GBP 25.219 25.269 25.979
JPY 161,72 162,72 169,27
SGD 16.227 16.327 16.937
Cập nhật: 27/09/2022 10:45