Giá vàng hôm nay 17/1/2022: Đồng USD mạnh hơn, giá vàng đi xuống

07:23 | 17/01/2022

|
(PetroTimes) - Tâm lý thận trọng của nhà đầu tư trong bối cảnh lạm phát Mỹ leo thang và Fed sẵn sàng cho việc tăng lãi suất vào tháng 3/2022 khiến giá vàng hôm nay có xu hướng giảm nhẹ.
Giá vàng hôm nay 17/1/2022: Đồng USD mạnh hơn, giá vàng đi xuống
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ ngày 17/1/2022, theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đứng ở mức 1.815,69 USD/Ounce.

Quy theo giá USD ngân hàng, chưa tính thuế và phí, giá vàng thế giới giao ngay có giá 50,32 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 11,38 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.

Trong khi đó, giá vàng thế giới giao tháng 2/2022 ghi nhận trên sàn Comex thuộc New York Mercantile Exchanghe ở mức 1.817,6 USD/Ounce, giảm 0,9 USD/Ounce trong phiên.

Giá vàng ngày 17/1 giảm nhẹ chủ yếu do đồng USD mạnh hơn sau thông tin về việc Fed có khả năng sẽ tăng lãi suất cơ bản vào tháng 3/2022 như một biện pháp cứng rắn để phòng chống lạm phát.

Tuy nhiên, biến động của giá vàng hôm nay là không nhiều khi phần lớn nhà đầu tư đang giữ tâm lý thận trọng trước loạt số liệu về lạm phát Mỹ ở mức cao nhất 40 năm, doanh số bán lẻ Mỹ gây lo ngại về sức khoẻ của kinh tế và Fed bắt đầu có động thái thắt chặt chính sách tiền tệ.

Những thông tin trái chiều liên quan về dịch Covid-19 với sự xuất hiện của biến thể Omicron cũng khiến nhà đầu tư e ngại.

Tại thị trường trong nước, hiện được niêm yết tại TP Hồ Chí Minh ở 61,00 – 61,70 triệu đồng/lượng (mua/bán). Trong khi đó, giá vàng SJC được Tập đoàn DOJI niêm yết tại Hà Nội ở mức 60,95 – 61,65 triệu đồng/lượng. Còn tại Phú Quý SJC, giá vàng 9999 được niêm yết tại Hà Nội ở mức 61,22 – 61,65 triệu đồng/lượng.

Minh Ngọc

Kế hoạch đầu tư dầu khí của Na Uy trong những năm tớiKế hoạch đầu tư dầu khí của Na Uy trong những năm tới
Trung Quốc là người chiến thắng duy nhất ở mỏ Tây QurnaTrung Quốc là người chiến thắng duy nhất ở mỏ Tây Qurna
Dự án đầu tư sử dụng đất phải bảo đảm không làm ô nhiễm, thoái hóa chất lượng đấtDự án đầu tư sử dụng đất phải bảo đảm không làm ô nhiễm, thoái hóa chất lượng đất
Bộ Giao thông Vận tải “thúc” tiến độ giải ngân vốn đầu tư công cuối nămBộ Giao thông Vận tải “thúc” tiến độ giải ngân vốn đầu tư công cuối năm
Điểm nghẽn trăm dự án bất động sản: Chính phủ có thể lập đề án thí điểmĐiểm nghẽn trăm dự án bất động sản: Chính phủ có thể lập đề án thí điểm

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 ▼150K 54,200 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 ▼150K 54,150 ▼150K
AVPL/SJC CT lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC CT buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Cập nhật: 26/05/2022 21:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
TPHCM - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Cần Thơ - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.400 ▲200K 69.300 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 ▼100K 55.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 ▼100K 54.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 ▼70K 40.880 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 ▼50K 31.920 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 ▼40K 22.740 ▼40K
Cập nhật: 26/05/2022 21:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,425 ▼5K 5,500
Vàng trang sức 99.99 5,340 ▼5K 5,485
Vàng trang sức 99.9 5,330 ▼5K 5,475
Vàng NL 99.99 5,395 ▼5K 5,485
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 ▲30K 6,910 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,795 ▲15K 6,895 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,825 ▲20K 6,910 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 ▼10K 5,520 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 ▼5K 5,530 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,425 ▼5K 5,500
Cập nhật: 26/05/2022 21:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,300 ▲200K 69,300 ▲200K
SJC 5c 68,300 ▲200K 69,320 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,300 ▲200K 69,330 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,100 ▼100K 55,100 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,100 ▼100K 55,200 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,900 ▼100K 54,700 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,858 ▼99K 54,158 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,350 ▼68K 37,350 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,962 ▼42K 22,962 ▼42K
Cập nhật: 26/05/2022 21:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,055.60 16,217.78 16,740.56
CAD 17,656.43 17,834.78 18,409.69
CHF 23,526.60 23,764.24 24,530.29
CNY 3,395.45 3,429.75 3,540.84
DKK - 3,274.68 3,400.58
EUR 24,181.73 24,425.99 25,536.30
GBP 28,485.53 28,773.26 29,700.77
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.53 310.51
JPY 177.26 179.05 187.66
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,649.88 78,685.99
MYR - 5,224.33 5,339.07
NOK - 2,380.65 2,482.10
RUB - 344.85 467.37
SAR - 6,167.52 6,415.04
SEK - 2,309.67 2,408.09
SGD 16,462.11 16,628.40 17,164.41
THB 598.69 665.21 690.79
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 26/05/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,116 16,816
CAD - 17,786 18,486
CHF - 23,672 24,622
CNY - 3,374 3,514
DKK - 3,247 3,417
EUR - 23,980 25,270
GBP - 28,602 29,772
HKD - 2,837 3,032
JPY - 178.61 188.16
KRW - 16.35 20.15
LAK - 1.05 2
NOK - 2,339 2,459
NZD - 14,736 15,146
SEK - 2,269 2,404
SGD - 16,331 17,131
THB - 665.46 693.46
USD - 22,990 23,430
Cập nhật: 26/05/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,070 23,070 23,350
USD(1-2-5) 22,853 - -
USD(10-20) 23,024 - -
GBP 28,509 28,681 29,749
HKD 2,895 2,916 2,999
CHF 23,615 23,758 24,540
JPY 178.27 179.34 187.49
THB 640.07 646.54 705.86
AUD 16,036 16,132 16,670
CAD 17,686 17,793 18,354
SGD 16,488 16,588 17,135
SEK - 2,308 2,384
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,381
NOK - 2,377 2,455
CNY - 3,391 3,502
RUB - 352 452
NZD 14,719 14,807 15,165
KRW 16.4 - 20.03
EUR 24,288 24,353 25,418
TWD 710.85 - 807.82
MYR 4,934.65 - 5,417.58
Cập nhật: 26/05/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,421.00 24,439.00 25,345.00
GBP 28,730.00 28,903.00 29,579.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,704.00 23,799.00 24,446.00
JPY 179.09 179.81 183.99
AUD 16,126.00 16,191.00 16,770.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,085.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,826.00 17,898.00 18,327.00
NZD 0.00 14,822.00 15,316.00
KRW 0.00 17.55 19.21
Cập nhật: 26/05/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.010 23.030 23.460
AUD 16.148 16.248 16.856
CAD 17.695 17.895 18.509
CHF 23.839 23.939 24.559
EUR 24.390 24.490 25.255
GBP 28.863 28.913 29.576
JPY 180,36 181,36 187,91
SGD 16.675 16.775 17.085
Cập nhật: 26/05/2022 21:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas