Giá dầu có thể giảm phụ thuộc vào hành động của OPEC+

10:39 | 02/12/2022

|
(PetroTimes) - Giá dầu có thể giảm nếu OPEC+ hành động phù hợp với kỳ vọng của thị trường và đồng ý giữ hạn ngạch khai thác ổn định trong một tháng nữa, một số nhà phân tích nói với Reuters.
Giá dầu có thể giảm phụ thuộc vào hành động của OPEC+

Nhóm OPEC+ sẽ họp vào Chủ nhật tuần này, mặc dù cuộc họp được giới quan sát nhận định sẽ không thực hiện những thay đổi lớn đối với kế hoạch khai thác của mình cho tháng Giêng. Nếu OPEC+ không thực hiện những thay đổi lớn đối với hạn ngạch khai thác của mình - đồng nghĩa với việc liên minh này không cắt giảm sản lượng nhiều hơn - giá dầu có thể giảm.

Trước đó, OPEC+ đã đồng ý cắt giảm mạnh hạn ngạch khai thác ở mức 2 triệu thùng/ngày, bắt đầu có hiệu lực vào tháng 11. Tuy nhiên, mức cắt giảm thực tế dự kiến ​​sẽ khiêm tốn hơn nhiều, khoảng 1 triệu thùng/ngày.

OPEC+ có thể sẽ chọn cách chờ một bức tranh rõ ràng hơn về hậu quả từ lệnh cấm vận dầu thô của G7 đối với dầu thô của Nga và tác động từ dịch Covid-19 của Trung Quốc.

Nhà phân tích Stephen Brennock của PVM Oil nói: "Không thể… loại trừ khả năng cắt giảm thêm sản lượng. Nếu không làm như vậy có nguy cơ châm ngòi cho một cơn bán tháo điên cuồng khác". Brennock không chỉ rõ giá có thể giảm thấp như thế nào trong kịch bản đó.

Chuyên gia năng lượng Amrita Sen của Energy Aspects cũng chưa nhận thấy OPEC+ đang chuyển hướng, trong khi nhà phân tích Giovanni Staunovo của EBS cho rằng nhu cầu của Trung Quốc yếu hơn và mối đe dọa xả thêm dầu từ Kho dự trữ chiến lược (SPR) của Mỹ có thể khiến OPEC+ tiếp tục cắt giảm sản lượng.

Tổng thư ký OPEC: Việc cắt giảm sản lượng được các thành viên hoàn toàn nhất trí Tổng thư ký OPEC: Việc cắt giảm sản lượng được các thành viên hoàn toàn nhất trí
UAE bác bỏ việc tham gia các cuộc thảo luận về tăng sản lượng của OPEC+ UAE bác bỏ việc tham gia các cuộc thảo luận về tăng sản lượng của OPEC+

Bình An

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,200 ▲100K 67,150 ▲50K
AVPL/SJC HCM 66,200 ▼300K 67,200
AVPL/SJC ĐN 66,200 67,150 ▼50K
Nguyên liệu 9999 - HN 53,850 ▲100K 54,050 ▲50K
Nguyên liệu 999 - HN 53,750 ▲100K 53,950 ▲50K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,300 67,200
Cập nhật: 07/02/2023 19:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 54.000 55.000
TPHCM - SJC 66.500 ▲200K 67.300 ▲200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 54.000
Hà Nội - 66.500 67.300 ▲200K 07/02/2023 14:25:13 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 54.000
Đà Nẵng - 66.500 67.300 ▲200K 07/02/2023 14:25:13 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 54.000
Cần Thơ - 66.750 67.350 ▲150K 07/02/2023 14:35:12 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 54.000
Giá vàng nữ trang - 53.500 54.300 07/02/2023 14:25:13 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 40.880
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 31.920
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 22.740
Cập nhật: 07/02/2023 19:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,395 ▼5K 5,490 ▼5K
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,390 5,490
Vàng trang sức 99.99 5,330 ▼5K 5,450 ▼5K
Vàng trang sức 99.9 5,320 ▼5K 5,440 ▼5K
Vàng NL 99.99 5,335 ▼5K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,640 6,740
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,630 6,730
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,635 ▼15K 6,725 ▼10K
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,395 ▼5K 5,490 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,390 5,490
Cập nhật: 07/02/2023 19:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,550 ▲150K 67,350 ▲150K
SJC 5c 66,550 ▲150K 67,370 ▲150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,550 ▲150K 67,380 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,950 54,900
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,950 55,000
Nữ Trang 99.99% 53,700 54,500
Nữ Trang 99% 52,660 53,960
Nữ Trang 68% 35,214 37,214
Nữ Trang 41.7% 20,879 22,879
Cập nhật: 07/02/2023 19:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,929.65 16,090.56 16,615.72
CAD 17,156.86 17,330.16 17,895.78
CHF 24,831.03 25,081.85 25,900.47
CNY 3,410.97 3,445.42 3,558.41
DKK - 3,338.08 3,467.78
EUR 24,663.78 24,912.91 26,055.52
GBP 27,653.47 27,932.80 28,844.48
HKD 2,935.33 2,964.98 3,061.75
INR - 284.95 296.51
JPY 174.04 175.80 184.33
KRW 16.19 17.99 19.73
KWD - 77,111.07 80,237.15
MYR - 5,431.06 5,552.51
NOK - 2,242.23 2,338.69
RUB - 317.06 351.17
SAR - 6,283.25 6,537.97
SEK - 2,178.79 2,272.52
SGD 17,357.21 17,532.54 18,104.77
THB 620.02 688.91 715.67
USD 23,420.00 23,450.00 23,790.00
Cập nhật: 07/02/2023 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,078 16,778
CAD - 17,306 18,006
CHF - 25,024 25,974
CNY - 3,412 3,552
DKK - 3,312 3,482
EUR - 24,461 25,751
GBP - 27,775 28,945
HKD - 2,892 3,087
JPY - 174.86 184.41
KRW - 16.76 20.56
LAK - 0.7 1.65
NOK - 2,197 2,317
NZD - 14,672 15,082
SEK - 2,150 2,285
SGD - 17,273 18,073
THB - 690.05 718.05
USD - 23,430 23,850
Cập nhật: 07/02/2023 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,415 23,415 23,715
USD(1-2-5) 23,195 - -
USD(10-20) 23,368 - -
GBP 27,699 27,866 28,772
HKD 2,939 2,960 3,046
CHF 24,862 25,012 25,801
JPY 174.58 175.63 183.7
THB 661.6 668.28 729.88
AUD 15,958 16,055 16,562
CAD 17,157 17,261 17,817
SGD 17,374 17,478 18,005
SEK - 2,178 2,251
LAK - 1.07 1.48
DKK - 3,336 3,448
NOK - 2,242 2,318
CNY - 3,415 3,529
RUB - 300 385
NZD 14,601 14,689 15,056
KRW 16.74 - 19.63
EUR 24,774 24,842 25,975
TWD 708.2 - 804.65
MYR 5,120.08 - 5,625.05
Cập nhật: 07/02/2023 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,300.00 23,310.00 23,640.00
EUR 24,765.00 24,784.00 25,888.00
GBP 27,733.00 27,900.00 28,613.00
HKD 2,932.00 2,944.00 3,039.00
CHF 24,851.00 24,951.00 25,684.00
JPY 174.39 174.59 181.87
AUD 15,817.00 15,881.00 16,487.00
SGD 17,403.00 17,473.00 17,912.00
THB 673.00 676.00 718.00
CAD 17,184.00 17,253.00 17,685.00
NZD 0.00 14,567.00 15,085.00
KRW 0.00 17.86 19.59
Cập nhật: 07/02/2023 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.211 16.627
CAD 17.441 17.854
CHF 25.351 25.773
EUR 25.149 25.562
GBP 28.213 28.635
JPY 177,97 181,09
USD 23.520 23.810
Cập nhật: 07/02/2023 19:00