Đề xuất áp thuế giá trị gia tăng 8% cho tất cả hàng hóa

06:00 | 25/05/2024

512 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Góp ý cho dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho hay, chính sách giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8% được thực hiện trong thời gian qua mang lại nhiều tác động tích cực với nền kinh tế Việt Nam.
Tiếp tục nghiên cứu giảm thuế, phí, cho người dân, doanh nghiệpTiếp tục nghiên cứu giảm thuế, phí, cho người dân, doanh nghiệp
Giảm VAT và thuế bảo vệ môi trường xăng dầu có Giảm VAT và thuế bảo vệ môi trường xăng dầu có "tác dụng kép"
Đề xuất áp thuế giá trị gia tăng 8% cho tất cả hàng hóa
Ảnh minh họa

Theo VCCI, trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều khó khăn, việc tiếp tục chính sách giảm thuế giá trị gia tăng từ tháng 7 đến cuối năm 2024 là hết sức cần thiết.

Mặc dù vậy, theo ghi nhận của VCCI, các doanh nghiệp gặp khá nhiều vướng mắc khi áp dụng chính sách này, chủ yếu xuất phát từ việc phân loại hàng hóa nào phải chịu thuế 10%, hàng hóa nào được giảm thuế xuống 8%.

Trên thực tế, Chính phủ đã ban hành Nghị định 15/2022/NĐ-CP và Nghị định 44/2023/NĐ-CP hướng dẫn, nhưng quá trình triển khai vẫn còn nhiều lúng túng.

Hai nghị định này được xây dựng dựa trên mã ngành kinh tế Việt Nam, trong khi văn bản này trước nay chủ yếu được sử dụng với mục đích thống kê chứ hiếm khi được coi là căn cứ để xác định quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Cũng theo VCCI, việc cụ thể hóa các nhóm hàng hóa, dịch vụ rất khó khăn, đặc biệt là đối với những trường hợp không có pháp luật chuyên ngành. Đơn cử, nhóm hàng hóa viễn thông và công nghệ thông tin rất khó xác định do không có định nghĩa rõ ràng trong các văn bản pháp luật khác. Nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác cũng gặp vướng mắc phân loại như sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản xuất hóa chất cũng rất chung chung và khó phân loại.

Một số trường hợp doanh nghiệp tra cứu Phụ lục của Nghị định 15 và 44 nhưng không dám khẳng định hàng hóa, dịch vụ của mình thuộc diện thuế suất 10% hay 8%.

Đơn cử, một số doanh nghiệp hỏi cơ quan thuế, cơ quan hải quan, Bộ Tài chính nhưng các cơ quan này cũng trả lời rất chung chung, như: “Đề nghị công ty căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đối chiếu mã sản phẩm của hàng hóa, dịch vụ mà công ty cung cấp với mã sản phẩm của hàng hóa, dịch vụ tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP để thực hiện đúng theo quy định”.

VCCI cho rằng, khó khăn trong việc xác định thuế suất 8% hay 10% gây nhiều chi phí xã hội và làm tăng rủi ro của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp phản ánh họ phải thuê thêm người làm kế toán để điều chỉnh hóa đơn và sổ sách cho đúng với mức thuế mới.

“Không ít doanh nghiệp phản ánh tình trạng đàm phán mua bán hàng hóa, thoả thuận xong hết với khách hàng về số lượng, chất lượng, giá cả nhưng không thống nhất về mức thuế 8% hay 10% nên không ký được hợp đồng. Đã có trường hợp doanh nghiệp thực hiện các gói thầu xây lắp phát sinh tranh chấp với đối tác khi quyết toán chỉ vì hai bên có quan điểm khác nhau về mức thuế suất” - VCCI nêu.

Từ những lý do trên, VCCI đề nghị cơ quan soạn thảo cân nhắc phương án giảm thuế giá trị gia tăng cho tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ từ mức 10% xuống mức 8%.

PV

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 74,980 76,980
AVPL/SJC HCM 74,980 76,980
AVPL/SJC ĐN 74,980 76,980
Nguyên liệu 9999 - HN 73,800 74,350
Nguyên liệu 999 - HN 73,700 74,250
AVPL/SJC Cần Thơ 74,980 76,980
Cập nhật: 20/06/2024 06:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 73.450 75.150
TPHCM - SJC 74.980 76.980
Hà Nội - PNJ 73.450 75.150
Hà Nội - SJC 74.980 76.980
Đà Nẵng - PNJ 73.450 75.150
Đà Nẵng - SJC 74.980 76.980
Miền Tây - PNJ 73.450 75.150
Miền Tây - SJC 74.980 76.980
Giá vàng nữ trang - PNJ 73.450 75.150
Giá vàng nữ trang - SJC 74.980 76.980
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 73.450
Giá vàng nữ trang - SJC 74.980 76.980
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 73.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 73.350 74.150
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 54.360 55.760
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.130 43.530
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 29.600 31.000
Cập nhật: 20/06/2024 06:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,325 7,520
Trang sức 99.9 7,315 7,510
NL 99.99 7,330
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,330
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,430 7,560
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,430 7,560
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,430 7,560
Miếng SJC Thái Bình 7,550 7,698
Miếng SJC Nghệ An 7,550 7,698
Miếng SJC Hà Nội 7,550 7,698
Cập nhật: 20/06/2024 06:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 74,980 76,980
SJC 5c 74,980 77,000
SJC 2c, 1C, 5 phân 74,980 77,010
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 73,450 75,050
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 73,450 75,150
Nữ Trang 99.99% 73,350 74,350
Nữ Trang 99% 71,614 73,614
Nữ Trang 68% 48,213 50,713
Nữ Trang 41.7% 28,657 31,157
Cập nhật: 20/06/2024 06:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,509.02 16,675.77 17,210.71
CAD 18,072.67 18,255.22 18,840.82
CHF 28,047.39 28,330.70 29,239.50
CNY 3,434.74 3,469.43 3,581.27
DKK - 3,594.69 3,732.34
EUR 26,615.21 26,884.05 28,074.48
GBP 31,488.59 31,806.66 32,826.97
HKD 3,175.73 3,207.81 3,310.71
INR - 304.30 316.46
JPY 156.27 157.85 165.40
KRW 15.93 17.70 19.30
KWD - 82,797.85 86,107.77
MYR - 5,349.27 5,465.92
NOK - 2,356.05 2,456.07
RUB - 284.00 314.39
SAR - 6,761.71 7,032.02
SEK - 2,387.01 2,488.35
SGD 18,352.25 18,537.63 19,132.28
THB 613.19 681.32 707.41
USD 25,219.00 25,249.00 25,469.00
Cập nhật: 20/06/2024 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,558 16,658 17,280
CAD 18,271 18,371 18,921
CHF 28,124 28,229 29,029
CNY - 3,468 3,578
DKK - 3,601 3,731
EUR #26,773 26,808 28,068
GBP 31,886 31,936 32,896
HKD 3,183 3,198 3,333
JPY 158.15 158.15 165.95
KRW 16.64 17.44 19.8
LAK - 0.87 1.23
NOK - 2,342 2,422
NZD 15,346 15,396 15,913
SEK - 2,369 2,479
SGD 18,358 18,458 19,188
THB 640.84 685.18 708.84
USD #25,251 25,251 25,469
Cập nhật: 20/06/2024 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,260.00 25,269.00 25,469.00
EUR 26,760.00 26,867.00 28,062.00
GBP 31,625.00 31,816.00 32,795.00
HKD 3,191.00 3,204.00 3,309.00
CHF 28,202.00 28,315.00 29,209.00
JPY 157.32 157.95 165.07
AUD 16,630.00 16,697.00 17,202.00
SGD 18,472.00 18,546.00 19,096.00
THB 675.00 678.00 706.00
CAD 18,192.00 18,265.00 18,802.00
NZD 15,353.00 15,861.00
KRW 17.64 19.27
Cập nhật: 20/06/2024 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25265 25265 25469
AUD 16757 16807 17312
CAD 18347 18397 18852
CHF 28527 28577 29146
CNY 0 3473.1 0
CZK 0 1030 0
DKK 0 3660 0
EUR 27071 27121 27823
GBP 32079 32129 32789
HKD 0 3260 0
JPY 159.26 159.76 164.29
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.2 0
LAK 0 0.9773 0
MYR 0 5560 0
NOK 0 2350 0
NZD 0 15419 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2360 0
SGD 18637 18687 19238
THB 0 653.5 0
TWD 0 780 0
XAU 7598000 7598000 7698000
XBJ 7000000 7000000 7300000
Cập nhật: 20/06/2024 06:00