Cá tra Việt Nam chi phối 95% nguồn cá thịt trắng toàn cầu

13:30 | 12/08/2022

|
(PetroTimes) - Với hơn 300 doanh nghiệp xuất khẩu sang 136 thị trường, thu về giá trị 1,4 tỷ USD trong nửa đầu năm 2022, cá tra Việt Nam đang chi phối 95% nguồn cá thịt trắng toàn cầu.
Cá tra Việt Nam chi phối 95% nguồn cá thịt trắng toàn cầu
Xuất khẩu thủy sản dự báo có thể cán mốc 10 tỷ USD trong năm 2022

Chia sẻ tại Hội nghị đối thoại với Thủ tướng ngày 11/8, ông Nguyễn Hoài Nam - Phó Tổng Thư ký Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết, 7 tháng đầu năm nay, ngành thủy sản ghi nhận lần đầu tiên trong 20 năm qua xuất khẩu được 6,7 tỷ USD, tăng 35%. Trong đó có những mặt hàng đặc biệt như cá tra - mặt hàng chủ lực của Việt Nam đang chi phối 95% nguồn cá thịt trắng toàn cầu, tăng 80% trong 7 tháng vừa qua.

Đây là cơ sở để VASEP tin rằng có thể vượt mốc xuất khẩu trên 10 tỷ USD đối với thủy sản trong năm 2022 và sẽ tăng khoảng 12-15% so với năm 2021. Trong đó sản phẩm nuôi trồng thủy sản là cá tra và tôm sẽ chiếm khoảng 65%, các sản phẩm khai thác biển khoảng 35%.

VASEP hiện có 279 doanh nghiệp thành viên và đang chiếm khoảng 80-83% kim ngạch xuất khẩu thủy sản trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Trong 2 năm qua, thủy sản Việt Nam duy trì được năng lực cạnh tranh, nằm trong top 3 sau Trung Quốc và Na Uy về xuất khẩu thủy sản trên thế giới.

Ông Nam cho hay, dư địa của thị trường đối với thủy sản còn nhiều, cơ hội của Việt Nam còn không ít, nhưng để giành được điều đó trong bối cảnh phải phát triển bền vững và phải cạnh tranh với không ít quốc gia thì có một số thách thức đang tác động tiêu cực đến phát triển bền vững của ngành hàng.

Trước hết đó là vấn đề chi phí sản xuất tăng cao đáng lo ngại khiến cho giá thành sản phẩm tăng và nguy cơ sẽ giảm khả năng cạnh tranh. Thức ăn chăn nuôi sau dịch đã tăng khoảng 20%, đẩy chi phí sản xuất lên cao vì giá thức ăn chăn nuôi của sản phẩm cá tra, tôm đang chiếm 65-70%.

Tiếp đến là chi phí vận tải biển và nhân công tăng, các chi phí đầu vào khác như bao bì, hóa chất, vận chuyển… cũng tăng. Đặc biệt, chi phí tuân thủ xử lý môi trường, một trong 3 trụ cột để phát triển bền vững đang làm khó doanh nghiệp.

Với các thách thức kể trên, VASEP kiến nghị Thủ tướng, các bộ ngành quan tâm có biện pháp hỗ trợ, chỉ đạo tháo gỡ giảm chi phí cho cộng đồng doanh nghiệp, trong đó có thủy sản, đặc biệt giá thức ăn chăn nuôi.

Đáng chú ý, tín dụng đang siết lại từ đầu tháng 8 vừa qua, trong khi lạm phát tăng cao khiến người dân các nước giảm tiêu dùng, nhiều nhà nhập khẩu cho biết không nhận đơn hàng từ nay đến tháng 10.

“Điều này có nghĩa là doanh nghiệp sẽ bị tồn kho, dẫn dến không có tiền để trả ngay cho ngân hàng. Mà không trả khoản vay cũ thì các ngân hàng đều sẽ không cho vay khoản vay mới, dẫn đến không thu mua được cá, tôm của nông dân”, ông Nam nói và mong Ngân hàng Nhà nước nhanh chóng tháo gỡ, hỗ trợ doanh nghiệp.

Cá tra Việt Nam gặp

Cá tra Việt Nam gặp "biến" lớn với thị trường Trung Quốc

VASEP khuyến cáo các doanh nghiệp thời gian này cần bình tĩnh, tránh nôn nóng chào giá thấp, hạ giá cá tra nguyên liệu, tránh gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu sang Trung Quốc.

P.V (t/h)

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,300 66,300
AVPL/SJC HCM 65,200 66,200
AVPL/SJC ĐN 65,250 66,300
Nguyên liêu 9999 - HN 51,250 51,850
Nguyên liêu 999 - HN 51,200 51,800
AVPL/SJC Cần Thơ 65,200 66,100
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.000 53.100
TPHCM - SJC 65.200 66.200
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.000
Hà Nội - 65.200 66.200 03/10/2022 16:20:18
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.000
Đà Nẵng - 65.200 66.200 03/10/2022 16:20:18
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.000
Cần Thơ - 65.200 66.200 03/10/2022 16:27:19
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.000
Giá vàng nữ trang - 51.500 52.300 03/10/2022 16:20:18
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.980 39.380
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.350 30.750
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.510 21.910
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,165 5,250
Vàng trang sức 99.99 5,080 5,235
Vàng trang sức 99.9 5,070 5,225
Vàng NL 99.99 5,080
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,530 6,630
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,530 6,630
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,520 6,620
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,170 5,270
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,170 5,270
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,165 5,250
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,200 66,200
SJC 5c 65,200 66,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,200 66,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,950 52,950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,950 53,050
Nữ Trang 99.99% 51,850 52,550
Nữ Trang 99% 50,730 52,030
Nữ Trang 68% 33,888 35,888
Nữ Trang 41.7% 20,066 22,066
Cập nhật: 04/10/2022 07:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,982.59 15,133.93 15,620.98
CAD 16,934.58 17,105.64 17,656.15
CHF 23,653.72 23,892.65 24,661.59
CNY 3,290.52 3,323.76 3,431.25
DKK - 3,095.63 3,214.49
EUR 22,844.14 23,074.89 24,122.55
GBP 25,913.31 26,175.06 27,017.45
HKD 2,967.19 2,997.16 3,093.62
INR - 292.30 304.02
JPY 160.53 162.15 169.94
KRW 14.34 15.94 17.48
KWD - 76,903.31 79,985.69
MYR - 5,087.92 5,199.40
NOK - 2,160.08 2,252.01
RUB - 358.02 485.19
SAR - 6,343.45 6,597.70
SEK - 2,116.97 2,207.07
SGD 16,235.76 16,399.76 16,927.55
THB 555.87 617.63 641.35
USD 23,730.00 23,760.00 24,040.00
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,226 15,926
CAD - 17,221 17,921
CHF - 23,548 24,498
CNY - 3,285 3,425
DKK - 3,067 3,237
EUR - 22,629 23,919
GBP - 26,521 27,691
HKD - 2,921 3,116
JPY - 161.15 170.7
KRW - 14.67 18.47
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,163 2,283
NZD - 13,408 13,818
SEK - 2,094 2,229
SGD - 16,141 16,941
THB - 618.45 646.45
USD - 23,655 24,095
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,765 23,765 24,045
USD(1-2-5) 23,542 - -
USD(10-20) 23,717 - -
GBP 26,155 26,312 27,270
HKD 2,982 3,003 3,088
CHF 23,703 23,846 24,580
JPY 161.05 162.02 169.26
THB 593.3 599.29 653.99
AUD 15,023 15,113 15,612
CAD 16,971 17,074 17,606
SGD 16,302 16,401 16,877
SEK - 2,118 2,188
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,099 3,199
NOK - 2,164 2,235
CNY - 3,305 3,414
RUB - 372 478
NZD 13,236 13,316 13,631
KRW 14.83 - 17.37
EUR 22,976 23,038 24,037
TWD 678.01 - 769.68
MYR 4,813.29 - 5,282.18
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,720.00 23,740.00 24,030.00
EUR 23,028.00 23,040.00 23,973.00
GBP 26,090.00 26,247.00 26,917.00
HKD 2,984.00 2,996.00 3,089.00
CHF 23,832.00 23,928.00 24,582.00
JPY 162.45 162.60 169.24
AUD 15,014.00 15,074.00 15,660.00
SGD 16,389.00 16,455.00 16,835.00
THB 610.00 612.00 646.00
CAD 17,089.00 17,158.00 17,564.00
NZD 0.00 13,214.00 13,706.00
KRW 0.00 15.93 18.27
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.650 23.680 24.040
AUD 15.089 15.189 15.847
CAD 16.944 17.144 17.804
CHF 23.809 23.909 24.574
EUR 22.914 23.014 23.829
GBP 26.332 26.382 27.095
JPY 162,09 163,09 169,63
SGD 16.327 16.427 17.040
Cập nhật: 04/10/2022 07:45