Bước ngoặt mới trong thương vụ giữa tỷ phú Trần Bá Dương và "bầu" Đức

22:44 | 23/07/2021

|
Phía Thaco dừng việc đầu tư để sở hữu 741 triệu cổ phiếu của HAGL Agrico. Như vậy, công ty nông nghiệp này tạm thời chưa thể có nguồn tiền để giải quyết nợ nần.

Thaco dừng đầu tư 741 triệu cổ phiếu của HAGL Agrico

HĐQT Công ty Cổ phần Nông nghiệp Quốc tế Hoàng Anh Gia Lai (HAGL Agrico) vừa thông báo dừng thực hiện phương án phát hành 550 triệu cổ phiếu để hoán đổi khoản nợ 5.500 tỷ đồng của Công ty Cổ phần Nông nghiệp Trường Hải (Thagrico).

Đồng thời, HAGL Agrico cũng dừng việc chào bán 191 triệu cổ phiếu riêng lẻ cho Thagrico. Tại đại hội cổ đông tiếp theo, HĐQT sẽ trình danh sách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp được chào bán cổ phiếu riêng lẻ thay thế cho Thagrico hoặc phương án dừng thực hiện tùy điều kiện thực tế.

Trước đó, đại hội cổ đông thường niên của HAGL Agrico tổ chức ngày 4/6 đã thông qua việc Thagrico sẽ đầu tư sở hữu 550 triệu cổ phiếu phát hành hoán đổi nợ và 191 triệu cổ phiếu phát hành riêng lẻ. HAGL Agrico dự kiến dùng nguồn tiền thu được để thanh toán các khoản phải trả ngắn hạn, dài hạn.

Tuy nhiên, sau khi cân nhắc Thagrico quyết định dừng việc đầu tư sở hữu cổ phiếu của HAGL Agrico với nhiều nguyên nhân.

Bước ngoặt mới trong thương vụ giữa tỷ phú Trần Bá Dương và bầu Đức - 1
Tỷ phú Trần Bá Dương phát biểu tại đại hội cổ đông thường niên của HAGL Agrico đầu tháng 6 (Ảnh: THA).

3 lý do phía sau quyết định của tỷ phú Trần Bá Dương

Đầu tiên, Thagrico đã mua lại 3 công ty con của HAGL Agrico vào năm 2019 để công ty có nguồn tiền trả nợ trung hạn cho BIDV và các tổ chức tín dụng khác. Tổng số tiền Thagrico chi ra là 7.623 tỷ đồng. Tổng diện tích đất chuyển nhượng là 22.462 ha.

Tuy nhiên, dù Thagrico đã hoàn tất việc thanh toán nhưng hơn 2 năm nay vẫn chưa nhận được giấy tờ đất của các công ty này do chúng vẫn bị giữ lại ở BIDV.

Cuối năm 2020 và đầu năm nay, HAGL Agrico tiếp tục chuyển nhượng 4 công ty con cho Thagrico với tổng diện tích 20.774 ha tại Đắk Lắk, Gia Lai và Campuchia. Tuy nhiên, giấy tờ đất của các công ty này cũng đang thế chấp để đảm bảo cho các khoản nợ của Hoàng Anh Gia Lai tại BIDV.

Trong khi đó, Thagrico đã đầu tư xây dựng hạ tầng, trồng mới cây ăn trái trên diện tích đất của các công ty đã nhận chuyển nhượng. Do không có giấy tờ đất, Thagrico không thể huy động được nguồn vốn để tiếp tục đầu tư vào các dự án này.

Thứ hai, trong điều kiện khó khăn của HAGL Agrico và phương án phát hành cổ phiếu chưa được thực hiện, Hoàng Anh Gia Lai đã liên tục bán cổ phiếu HAGL Agrico với số lượng lớn. Hiện tại, tỷ lệ sở hữu của nhóm cổ đông Hoàng Anh Gia Lai tại HAGL Agrico chỉ còn 16,3% và dự kiến giảm xuống tiếp 11,4%.

Trong khi đó, theo phương án phát hành đã được thông qua, sau khi Thagrico đầu tư 741 triệu cổ phiếu, nhóm Hoàng Anh Gia Lai phải duy trì tỷ lệ sở hữu 25,2% tại HAGL Agrico.

Sau khi Hoàng Anh Gia Lai liên tục thoái vốn, cổ phiếu HNG của HAGL Agrico sụt giảm xuống dưới mệnh giá. Đóng cửa phiên 23/7, cổ phiếu HNG chỉ giao dịch ở mức 8.250 đồng. Từ đầu năm đến nay, HNG đã mất hơn 44% giá trị.

Thứ ba, những diễn biến ngày càng phức tạp của dịch Covid-19 đang gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Thagrico. Chuỗi cung ứng vật tư nông nghiệp cho các nông trường tại Lào, Campuchia và việc xuất khẩu trái cây đi các nước bị ảnh hưởng trực tiếp. Khó khăn này buộc Thagrico phải điều chỉnh lại kế hoạch đầu tư và sản xuất kinh doanh trong điều kiện mới.

Bước ngoặt mới trong thương vụ giữa tỷ phú Trần Bá Dương và bầu Đức - 2
Biểu đồ: Việt Đức.

Việc Thagrico dừng đầu tư 741 triệu cổ phiếu của HAGL Agrico là diễn biến bất ngờ khi cả hai bên đã thống nhất các điều khoản về việc phát hành cổ phiếu từ đại hội cổ đông bất thường tổ chức đầu năm nay. Sau đại hội này, Chủ tịch Thaco Trần Bá Dương làm Chủ tịch HĐQT HAGL Agrico thay ông Đoàn Nguyên Đức ("bầu" Đức). Hiện tại "bầu" Đức giữ chức Phó chủ tịch HAGL Agrico.

Vị trí tổng giám đốc HAGL Agrico cũng đã được chuyển giao từ người của "bầu" Đức sang nhân sự của tỷ phú Trần Bá Dương. Hoàng Anh Gia Lai cũng không còn hợp nhất số liệu của HAGL Agrico vào báo cáo tài chính khi không còn là công ty mẹ.

Kết thúc quý I, HAGL Agrico đạt doanh thu thuần 260 tỷ đồng và lãi sau thuế 7 tỷ đồng. Tuy nhiên, công ty lên kế hoạch kinh doanh thận trọng trong năm nay với mức lỗ dự kiến 84 tỷ đồng cùng doanh thu 1.465 tỷ đồng.

Theo Dân trí

Chứng khoán Chứng khoán "rơi tự do" vào phút cuối, giới đầu tư ngơ ngác, ngỡ ngàng
Dòng tiền liệu có ồ ạt vào thị trường chứng khoán, đâu là sai lầm của F0?Dòng tiền liệu có ồ ạt vào thị trường chứng khoán, đâu là sai lầm của F0?
Ông chủ Bách Hóa Xanh Nguyễn Đức Tài Ông chủ Bách Hóa Xanh Nguyễn Đức Tài "mất" hơn 600 tỷ đồng trong sáng nay
Tài sản chứng khoán giới siêu giàu Việt Tài sản chứng khoán giới siêu giàu Việt "bốc hơi" chóng mặt trong 10 ngày
Chứng khoán thăng hoa rồi đỏ lửa, bật mí bí kíp 3 gạch đầu dòng cho các F0Chứng khoán thăng hoa rồi đỏ lửa, bật mí bí kíp 3 gạch đầu dòng cho các F0

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,350 ▲150K 58,050 ▲150K
AVPL / DOJI HN buôn 57,350 ▲150K 58,050 ▲150K
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,350 ▼100K 57,950
AVPL / DOJI HCM buôn 57,350 ▼100K 57,950
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,300 ▲100K 58,050 ▲100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,300 ▲100K 58,050 ▲100K
Nguyên liêu 9999 - HN 50,850 ▲100K 51,100 ▲150K
Nguyên liêu 999 - HN 50,800 ▲100K 51,050 ▲150K
AVPL / DOJI CT lẻ 57,300 ▼50K 58,000 ▲50K
AVPL / DOJI CT buôn 57,300 ▼50K 58,000 ▲50K
Cập nhật: 21/10/2021 19:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.100 ▲200K 52.200 ▲200K
TPHCM - SJC 57.300 58.000
Hà Nội - PNJ 51.100 ▲200K 52.200 ▲200K
Hà Nội - SJC 57.400 ▲50K 58.050 ▲100K
Đà Nẵng - PNJ 51.100 ▲200K 52.200 ▲200K
Đà Nẵng - SJC 57.300 58.000
Cần Thơ - PNJ 51.100 ▲200K 52.200 ▲200K
Cần Thơ - SJC 57.300 58.000
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.000 ▲200K 51.800 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.600 ▲200K 51.400 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.300 ▲150K 38.700 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.820 ▲120K 30.220 ▲120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.130 ▲80K 21.530 ▲80K
Cập nhật: 21/10/2021 19:00
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,015 ▲10K 5,155 ▲10K
Vàng trang sức 999 5,005 ▲10K 5,145 ▲10K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,095 ▲10K 5,165 ▲10K
Vàng NL 9999 5,065 ▲10K 5,150 ▲10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,740 ▲10K 5,830 ▲30K
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,735 ▲10K 5,805 ▲10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,750 ▲15K 5,800 ▲5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,090 ▲10K 5,190 ▲10K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,080 ▲5K 5,180 ▲5K
Cập nhật: 21/10/2021 19:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,400 ▲50K 58,100 ▲50K
SJC 5c 57,400 ▲50K 58,120 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,400 ▲50K 58,130 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,000 ▲50K 51,700 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,000 ▲50K 51,800 ▲50K
Nữ Trang 99.99% 50,600 ▲50K 51,400 ▲50K
Nữ Trang 99% 49,691 ▲49K 50,891 ▲49K
Nữ Trang 68% 33,105 ▲34K 35,105 ▲34K
Nữ Trang 41.7% 19,586 ▲21K 21,586 ▲21K
Cập nhật: 21/10/2021 19:00
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,116 ▲8K 5,181 ▲8K
NHẪN TRÒN TRƠN 5,116 ▲8K 5,181 ▲8K
VÀNG MIẾNG SJC 5,751 ▲15K 5,802 ▲8K
VÀNG TRANG SỨC 5,060 ▲10K 5,170 ▲10K
99.9 (24k) 5,160 ▲10K
VÀNG HTBT 5,050 ▲10K
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,000 ▲10K
Cập nhật: 21/10/2021 19:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,692.51 16,861.12 17,389.93
CAD 18,011.51 18,193.45 18,764.05
CHF 24,142.76 24,386.62 25,151.46
CNY 3,487.02 3,522.24 3,633.26
DKK - 3,500.36 3,631.88
EUR 25,848.32 26,109.42 27,273.18
GBP 30,663.56 30,973.29 31,944.70
HKD 2,853.82 2,882.65 2,973.06
INR - 303.51 315.42
JPY 193.21 195.16 204.35
KRW 16.76 18.62 20.41
KWD - 75,363.88 78,322.29
MYR - 5,422.54 5,536.95
NOK - 2,685.88 2,797.97
RUB - 320.81 357.48
SAR - 6,051.61 6,289.17
SEK - 2,597.65 2,706.06
SGD 16,527.44 16,694.38 17,217.97
THB 603.14 670.15 695.33
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Cập nhật: 21/10/2021 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,744 17,444
CAD - 18,141 18,841
CHF - 24,412 25,062
CNY - 3,486 3,626
DKK - 3,469 3,639
EUR - 25,628 26,918
GBP - 30,864 32,034
HKD - 2,806 3,001
JPY - 193.24 204.04
KRW - 17.34 21.14
LAK - 1.54 2.49
NOK - 2,653 2,773
NZD - 16,085 16,495
SEK - 2,596 2,671
SGD - 16,354 17,154
THB - 668.24 696.24
USD - 22,570 22,850
Cập nhật: 21/10/2021 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,453
USD, (5,10,20) 22,453
USD,50-100 22,639 22,659 22,849
JPY 196.31 196.10 205.10
AUD 16,550 16,779 17,381
CAD 17,963 18,183 18,785
GBP 30,746 30,994 31,896
CHF 24,240 24,493 25,096
SGD 16,576 16,666 17,267
EUR 25,991 26,195 27,195
CNY - 3,495 3,625
HKD - 2,796 2,996
THB 654 661 711
MYR - 5,398 5,551
KRW - 22.00
Cập nhật: 21/10/2021 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,451 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,747 30,933 32,000
HKD 2,870 2,891 2,963
CHF 24,238 24,384 25,152
JPY 195.74 196.92 204.68
THB 645.49 652.01 709.31
AUD 16,705 16,806 17,309
CAD 18,047 18,156 18,737
SGD 16,586 16,686 17,171
SEK - 2,608 2,685
LAK - 1.89 2.33
DKK - 3,512 3,616
NOK - 2,691 2,770
CNY - 3,507 3,610
RUB - 290 371
NZD 16,091 16,188 16,516
KRW 17.33 - 21.1
EUR 26,077 26,148 27,163
TWD 738.65 - 836.7
MYR 5,128.94 - 5,610.16
Cập nhật: 21/10/2021 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,153.00 26,258.00 26,809.00
GBP 30,992.00 31,179.00 31,769.00
HKD 2,876.00 2,888.00 2,968.00
CHF 24,372.00 24,470.00 25,070.00
JPY 196.18 196.97 201.15
AUD 16,808.00 16,876.00 17,398.00
SGD 16,717.00 16,784.00 17,120.00
THB 661.00 664.00 702.00
CAD 18,214.00 18,287.00 18,674.00
NZD 0.00 16,177.00 16,626.00
KRW 0.00 18.51 20.32
Cập nhật: 21/10/2021 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.650 22.690 22.862
AUD 16.840 16.940 17.444
CAD 18.248 18.348 18.751
CHF 24.550 24.650 25.063
EUR 26.281 26.381 26.836
GBP 31.195 31.295 31.702
JPY 196,94 198,44 203,34
SGD 16.716 16.816 17.124
Cập nhật: 21/10/2021 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,726,000 5,726,000 5,784,000
USD(50,100) 22,650 22,670 23,125
USD(5, 10, 20) 22,630 22,670 23,125
USD(1,2) 22,630 22,670 23,125
EUR 26,172 26,272 26,780
GBP 31,002 31,102 31,811
JPY 196.42 197.42 202.48
CAD 18,030 18,080 18,840
AUD 16,722 16,822 17,330
SGD 16,607 16,707 17,213
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 21/10/2021 19:00
  • pvgas-inside
  • pvgas