Bộ Tài chính làm rõ thông tin về nguồn dự phòng NSTW cho công tác phòng chống dịch Covid-19

14:46 | 17/09/2021

|
(PetroTimes) - Các thông tin “ngân sách rất khó khăn, ngân sách trung ương gần như không còn, hiện chỉ chờ vào nguồn tiết kiệm chi” đã làm độc giả hiểu sai tình hình ngân sách Nhà nước.
Bộ Tài chính làm rõ thông tin về nguồn dự phòng NSTW cho công tác phòng chống dịch Covid-19
Ảnh minh hoạ

Trong thông cáo được phát đi đầu giờ chiều 17/9, Bộ Tài chính cho biết, ngày 16/9, tại phiên họp thứ 3, Ủy ban Thường vụ quốc hội (UBTVQH) đã xem xét dự thảo Nghị quyết của UBTVQH ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19. Về nội dung này, nhiều thông tin báo chí nêu: Ngân sách rất khó khăn, ngân sách trung ương gần như không còn, hiện chỉ chờ vào nguồn tiết kiệm chi và khoảng 14.620 tỷ đang trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh dự toán thì mới chi được.

Nội dung thông tin này, theo Bộ Tài chính đã làm độc giả hiểu sai tình hình ngân sách nhà nước.

Để làm rõ vấn đề này, Bộ Tài chính thông tin như sau: Tại cuộc họp UBTVQH ngày 16/9 bàn về việc ban hành chính sách miễn giảm thuế cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh khó khăn do đại dịch Covid-19, Bộ trưởng Bộ Tài chính Hồ Đức Phớc đã báo cáo UBTVQH, hiện nay Ngân sách dự phòng Trung ương (17.500 tỷ) đã chi hết, trong khi đó nhu cầu chi cho công tác phòng chống dịch đối với các lực lượng tham gia phòng chống dịch như Công an, Quân đội và các địa phương là rất lớn. Do đó, Chính phủ đã trình UBTVQH cho phép chuyển nguồn tiết kiệm chi thường xuyên 14.620 tỷ điều chỉnh vào Dự phòng Ngân sách Trung ương để thực hiện các nhiệm vụ chi cấp bách cho công tác phòng chống dịch Covid-19.

Hải Anh

PV Power bám sát thị trường điện cạnh tranh, tối ưu hiệu quả hoạt động SXKDPV Power bám sát thị trường điện cạnh tranh, tối ưu hiệu quả hoạt động SXKD
Petrovietnam: Khó khăn không chỉ từ dịch bệnh Covid-19Petrovietnam: Khó khăn không chỉ từ dịch bệnh Covid-19
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Truyền thông góp phần nâng cao vị thế, vai trò của doanh nghiệp Nhà nướcTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Truyền thông góp phần nâng cao vị thế, vai trò của doanh nghiệp Nhà nước
BSR đóng góp NSNN hơn 6.330 tỷ đồng trong 8 tháng đầu năm 2021BSR đóng góp NSNN hơn 6.330 tỷ đồng trong 8 tháng đầu năm 2021
Lô 01 & 02: Thành quả 30 năm khai thácLô 01 & 02: Thành quả 30 năm khai thác
Thu ngân sách từ dầu thô 8 tháng đạt 111% dự toánThu ngân sách từ dầu thô 8 tháng đạt 111% dự toán
Petrovietnam đẩy mạnh chuyển đổi số để tối ưu trong điều hành và xử lý công việcPetrovietnam đẩy mạnh chuyển đổi số để tối ưu trong điều hành và xử lý công việc
Ngân sách Nhà nước thặng dư hơn 101 nghìn tỷ đồngNgân sách Nhà nước thặng dư hơn 101 nghìn tỷ đồng
Thu ngân sách Nhà nước của ngành Thuế 7 tháng ước đạt hơn 760 nghìn tỷ đồngThu ngân sách Nhà nước của ngành Thuế 7 tháng ước đạt hơn 760 nghìn tỷ đồng

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,050 ▲150K 57,750 ▲150K
AVPL / DOJI HN buôn 57,050 ▲150K 57,750 ▲150K
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,250 ▲150K 57,750 ▲50K
AVPL / DOJI HCM buôn 57,250 ▲150K 57,750 ▲50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,000 ▲150K 57,750 ▲50K
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,000 ▲150K 57,750 ▲50K
Nguyên liêu 9999 - HN 50,580 ▲30K 50,780 ▼20K
Nguyên liêu 999 - HN 50,530 ▲30K 50,730 ▼20K
AVPL / DOJI CT lẻ 57,100 ▲100K 57,700
AVPL / DOJI CT buôn 57,100 ▲100K 57,700
Cập nhật: 18/10/2021 13:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.850 ▲50K 51.950 ▼50K
TPHCM - SJC 57.000 57.750
Hà Nội - PNJ 50.850 ▲50K 51.950 ▼50K
Hà Nội - SJC 57.100 ▲100K 57.700 ▲50K
Đà Nẵng - PNJ 50.850 ▲50K 51.950 ▼50K
Đà Nẵng - SJC 57.000 57.750
Cần Thơ - PNJ 50.850 ▲50K 51.950 ▼50K
Cần Thơ - SJC 57.000 57.750
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.750 ▲50K 51.600 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.550 ▲150K 51.350 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.260 ▲110K 38.660 ▲110K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.790 ▲90K 30.190 ▲90K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.110 ▲60K 21.510 ▲60K
Cập nhật: 18/10/2021 13:45
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,995 5,135
Vàng trang sức 999 4,985 5,125
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,075 5,145
Vàng NL 9999 5,045 ▼15K 5,130 ▼30K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,710 ▲645K 5,780 ▲615K
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,715 ▲670K 5,780 ▲665K
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,720 ▲10K 5,775 ▼15K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,070 ▼620K 5,170 ▼590K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,065 ▼640K 5,165 ▼600K
Cập nhật: 18/10/2021 13:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,150 ▲150K 57,850 ▲150K
SJC 5c 57,150 ▲150K 57,870 ▲150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,150 ▲150K 57,880 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,750 51,450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,750 51,550
Nữ Trang 99.99% 50,350 51,150
Nữ Trang 99% 49,444 50,644
Nữ Trang 68% 32,935 34,935
Nữ Trang 41.7% 19,482 21,482
Cập nhật: 18/10/2021 13:45
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,096 5,161
NHẪN TRÒN TRƠN 5,093 ▼3K 5,158 ▼3K
VÀNG MIẾNG SJC 5,717 ▲9K 5,774 ▲10K
VÀNG TRANG SỨC 5,035 5,145
99.9 (24k) 5,135
VÀNG HTBT 5,025
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,975
Cập nhật: 18/10/2021 13:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,436.62 16,602.64 17,123.35
CAD 17,925.24 18,106.30 18,674.17
CHF 24,012.18 24,254.73 25,015.42
CNY 3,465.89 3,500.89 3,611.24
DKK - 3,479.66 3,610.39
EUR 25,696.49 25,956.06 27,112.98
GBP 30,486.16 30,794.10 31,759.89
HKD 2,852.51 2,881.32 2,971.69
INR - 302.61 314.49
JPY 193.30 195.25 204.45
KRW 16.61 18.45 20.22
KWD - 75,330.43 78,287.51
MYR - 5,418.51 5,532.84
NOK - 2,642.68 2,752.96
RUB - 319.94 356.51
SAR - 6,053.43 6,291.05
SEK - 2,588.18 2,696.19
SGD 16,447.75 16,613.89 17,134.94
THB 601.46 668.29 693.40
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 18/10/2021 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,592 16,692 17,242
CAD 18,108 18,208 18,758
CHF 24,293 24,398 24,898
CNY - 3,496 3,606
DKK - 3,491 3,621
EUR #25,746 25,771 26,791
GBP 30,851 30,901 31,861
HKD 2,850 2,865 3,000
JPY 194.67 195.17 203.67
KRW 17.38 18.18 20.98
LAK - 1.55 2.5
NOK - 2,653 2,733
NZD 15,867 15,950 16,237
SEK - 2,611 2,661
SGD 16,388 16,488 17,088
THB 627.07 671.41 695.07
USD #22,639 22,659 22,859
Cập nhật: 18/10/2021 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,465
USD, (5,10,20) 22,465
USD,50-100 22,644 22,664 22,854
JPY 195.67 195.44 204.46
AUD 16,375 16,601 17,203
CAD 17,899 18,117 18,719
GBP 30,605 30,850 31,753
CHF 24,110 24,360 24,962
SGD 16,517 16,606 17,209
EUR 25,858 26,059 27,062
CNY - 3,475 3,605
HKD - 2,796 2,996
THB 653 660 710
MYR - 5,396 5,551
KRW - 22.00
Cập nhật: 18/10/2021 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,660 22,660 22,860
USD(1-2-5) 22,465 - -
USD(10-20) 22,615 - -
GBP 30,625 30,810 31,863
HKD 2,870 2,890 2,962
CHF 24,117 24,262 25,021
JPY 195.64 196.82 204.58
THB 645.05 651.57 708.83
AUD 16,524 16,624 17,119
CAD 17,987 18,096 18,670
SGD 16,527 16,626 17,115
SEK - 2,603 2,681
LAK - 1.9 2.34
DKK - 3,494 3,597
NOK - 2,660 2,739
CNY - 3,485 3,589
RUB - 289 371
NZD 15,855 15,951 16,272
KRW 17.24 19.05 20.13
EUR 25,946 26,016 27,019
TWD 735.67 - 833.33
MYR 5,128.84 - 5,612.74
Cập nhật: 18/10/2021 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,655.00 22,675.00 22,855.00
EUR 26,005.00 26,109.00 26,659.00
GBP 30,812.00 30,998.00 31,587.00
HKD 2,875.00 2,887.00 2,967.00
CHF 24,253.00 24,350.00 24,945.00
JPY 196.63 197.42 201.62
AUD 16,554.00 16,620.00 17,140.00
SGD 16,645.00 16,712.00 17,045.00
THB 659.00 662.00 700.00
CAD 18,130.00 18,203.00 18,586.00
NZD 0.00 15,891.00 16,337.00
KRW 0.00 18.38 20.16
Cập nhật: 18/10/2021 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.657 22.667 22.869
AUD 16.649 16.749 17.255
CAD 18.166 18.266 18.669
CHF 24.407 24.507 24.912
EUR 26.155 26.255 26.716
GBP 31.048 31.148 31.553
JPY 196,41 197,91 202,76
SGD 16.657 16.757 17.061
Cập nhật: 18/10/2021 13:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,701,000 5,701,000 5,759,000
USD(50,100) 22,655 22,675 23,130
USD(5, 10, 20) 22,635 22,675 23,130
USD(1,2) 22,635 22,675 23,130
EUR 26,071 26,171 26,686
GBP 30,861 30,961 31,670
JPY 196.36 197.36 202.42
CAD 17,982 18,032 19,679
AUD 16,573 16,673 17,183
SGD 16,572 16,672 17,182
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 18/10/2021 13:45
  • pvgas-inside
  • pvgas