Bộ Tài chính: Kiểm soát chặt công ty chứng khoán tăng vốn nhanh

19:00 | 06/09/2022

|
(PetroTimes) - Ngày 6/9, Bộ Tài chính cho biết, vừa ban hành Chỉ thị 02 yêu cầu tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đảm bảo an toàn, ổn định thị trường chứng khoán.
Bộ Tài chính: Kiểm soát chặt công ty chứng khoán tăng vốn nhanh
Bộ Tài chính yêu cầu tăng cường giám sát thị trường chứng khoán.

Cụ thể, Bộ Tài chính yêu cầu Ủy ban Chứng khoán nhà nước (UBCKNN), các sở giao dịch phải thẩm định chặt chẽ các hồ sơ đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán của doanh nghiệp, chú trọng kiểm soát chất lượng, đảm bảo tính chính xác của hồ sơ. Đặc biệt lưu ý các công ty có hiện tượng tăng vốn nhanh, các công ty mới thành lập, doanh thu chưa tương xứng với quy mô vốn, chưa có sản phẩm, định hướng kinh doanh rõ ràng.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra toàn diện hoạt động của các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán, của các tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ niêm yết.

Kịp thời phát hiện, kiên quyết xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm đạo đức nghề nghiệp, tùy theo mức độ vi phạm; có biện pháp xử phạt nghiêm khắc, có tính răn đe như: rút giấy phép hành nghề, đình chi kinh doanh... đồng thời khẩn trương chuyển hồ sơ sang cơ quan cảnh sát điều tra đối với các hành vi cố tình vi phạm, góp phần tạo điều kiện cho một số doanh nghiệp lợi dụng để qua mắt cơ quan quản lý tiến hành lừa đảo, chiếm đoạt tiền của nhà đầu tư.

Giao Cục Quản lý giám sát kế toán, kiểm toán chủ trì, phối hợp với UBCK xem xét, phân công lại nhiệm vụ quản lý các công ty kiểm toán có lợi ích công chúng theo hướng chuyên môn hóa, tách biệt cơ quan xây dựng chính sách với cơ quan kiểm tra, giám sát thực hiện việc tuân thủ chính sách pháp luật.

Giao UBCK chủ trì, phối hợp với Vụ Tài chính ngân hàng, Thanh tra Bộ, Tổng cục Thuế nghiên cứu, đề xuất với Ngân hàng Nhà nước các giải pháp giám sát chặt chẽ quá trình tăng vốn, góp vốn, chuyển nhượng vốn của các công ty đại chúng để đảm bảo hoạt động này diễn ra nghiêm túc, thực chất, theo đúng quy định của pháp luật, hạn chế tối đa tình trạng tăng vốn ảo, chuyển tiền lòng vòng, tiền thu được từ quá trình thay đổi cơ cấu vốn sử dụng không đúng mục đích đăng ký, giám sát chặt chẽ hiện tượng chủ doanh nghiệp hoặc các cổ đông chi phối lợi dụng vai trò điều hành doanh nghiệp rút lại khoản tiền đi vay khi thực hiện nghĩa vụ góp vốn...

Bộ Tài chính cũng yêu cầu UBCK giám sát hoạt động của công ty thành viên trên thị trường. Theo đó, UBCK cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động của công ty chứng khoán, tập trung vào một số nghiệp vụ như tự doanh, cấp margin, tư vấn môi giới đầu tư, bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp và việc tăng vốn mạnh thời gian qua.

Vụ Tài chính Ngân hàng chủ động tăng cường giám sát chặt chẽ hoạt động của thành viên thị trường và đề xuất bổ sung trách nhiệm, xem xét giới hạn một số nghiệp vụ của công ty chứng khoán nhằm hạn chế tình trạng tăng trưởng nóng, thúc đẩy thị trường phát triển theo hướng bền vững, an toàn.

Về giám sát giao dịch chứng khoán, Bộ Tài chính giao UBCK, Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh, Hà Nội tăng cường giám sát thị trường chứng khoán cơ sở và thị trường phái sinh. Giám sát chặt chẽ các mã chứng khoán có thanh khoản lớn, diễn biến bất thường, tăng giảm liên tiếp, đột biến, giá trị cổ phiếu không phù hợp tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Thanh tra, kiểm tra xử lý quỹ đầu tư trái phép, quỹ không hoạt động để rút giấy phép và xử lý theo quy định pháp luật.

Dòng tiền trở lại chứng khoán sau kỳ nghỉ, cổ phiếu thép lên ngôi

Dòng tiền trở lại chứng khoán sau kỳ nghỉ, cổ phiếu thép lên ngôi

Sau khi kỳ nghỉ lễ, dòng tiền trở lại thị trường tích cực hơn song áp lực chốt lời quanh vùng 1.280 điểm vẫn mạnh. Nhóm cổ phiếu ngành thép khởi sắc.

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,250 66,950
AVPL/SJC HCM 66,300 67,000
AVPL/SJC ĐN 66,250 66,950
Nguyên liệu 9999 - HN 52,800 53,100
Nguyên liệu 999 - HN 52,700 53,000
AVPL/SJC Cần Thơ 66,700 67,600
Cập nhật: 06/12/2022 07:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.300 54.400
TPHCM - SJC 66.300 67.100
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.300
Hà Nội - 66.300 67.100 05/12/2022 16:22:48
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.300
Đà Nẵng - 66.300 67.100 05/12/2022 16:22:48
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.300
Cần Thơ - 66.450 67.050 05/12/2022 16:42:49
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.300
Giá vàng nữ trang - 52.800 53.600 05/12/2022 16:22:48
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.950 40.350
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.110 31.510
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.050 22.450
Cập nhật: 06/12/2022 07:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,310 5,405
Vàng trang sức 99.99 5,225 5,390
Vàng trang sức 99.9 5,215 5,380
Vàng NL 99.99 5,225
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,620 6,720
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,620 6,710
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,620 6,690
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,310 5,410
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,310 5,410
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,310 5,405
Cập nhật: 06/12/2022 07:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,250 67,050
SJC 5c 66,250 67,070
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,250 67,080
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,250 54,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,250 54,350
Nữ Trang 99.99% 53,050 53,850
Nữ Trang 99% 52,017 53,317
Nữ Trang 68% 34,772 36,772
Nữ Trang 41.7% 20,608 22,608
Cập nhật: 06/12/2022 07:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,847.77 16,007.85 16,523.00
CAD 17,362.33 17,537.71 18,102.09
CHF 24,929.00 25,180.81 25,991.15
CNY 3,368.29 3,402.31 3,512.33
DKK - 3,329.77 3,457.62
EUR 24,574.89 24,823.12 25,950.11
GBP 28,594.54 28,883.38 29,812.86
HKD 3,001.62 3,031.94 3,129.51
INR - 291.98 303.68
JPY 172.03 173.76 182.11
KRW 15.98 17.75 19.47
KWD - 77,777.95 80,895.22
MYR - 5,432.14 5,551.15
NOK - 2,400.04 2,502.18
RUB - 366.69 405.97
SAR - 6,348.88 6,603.34
SEK - 2,271.81 2,368.49
SGD 17,287.68 17,462.31 18,024.26
THB 608.65 676.28 702.25
USD 23,760.00 23,790.00 24,070.00
Cập nhật: 06/12/2022 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,797 16,497
CAD - 17,362 18,062
CHF - 24,964 25,914
CNY - 3,377 3,517
DKK - 3,297 3,467
EUR - 24,343 25,633
GBP - 28,713 29,883
HKD - 2,969 3,164
JPY - 171.66 181.21
KRW - 16.38 20.18
LAK - 0.69 1.64
NOK - 2,333 2,453
NZD - 14,924 15,334
SEK - 2,231 2,366
SGD - 17,143 17,943
THB - 671.64 699.64
USD - 23,800 24,200
Cập nhật: 06/12/2022 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,800 23,800 24,080
USD(1-2-5) 23,576 - -
USD(10-20) 23,752 - -
GBP 28,879 29,053 30,117
HKD 3,018 3,039 3,125
CHF 25,060 25,212 25,988
JPY 173.8 174.85 182.66
THB 654.03 660.64 720.78
AUD 15,986 16,082 16,612
CAD 17,462 17,568 18,111
SGD 17,415 17,520 18,027
SEK - 2,293 2,368
LAK - 1.06 1.35
DKK - 3,350 3,458
NOK - 2,420 2,500
CNY - 3,386 3,496
RUB - 347 445
NZD 15,116 15,207 15,566
KRW 16.57 - 19.4
EUR 24,833 24,900 25,979
TWD 710.67 - 807.29
MYR 5,128.06 - 5,631.77
Cập nhật: 06/12/2022 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,880.00 23,900.00 24,180.00
EUR 24,962.00 25,012.00 26,018.00
GBP 29,086.00 29,262.00 29,967.00
HKD 3,032.00 3,044.00 3,140.00
CHF 25,241.00 25,342.00 26,053.00
JPY 176.12 176.33 183.41
AUD 16,057.00 16,121.00 16,720.00
SGD 17,558.00 17,629.00 18,048.00
THB 671.00 674.00 715.00
CAD 17,643.00 17,714.00 18,137.00
NZD 0.00 15,191.00 15,707.00
KRW 0.00 17.77 20.42
Cập nhật: 06/12/2022 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.850 24.060
AUD 16.132 16.643
CAD 17.648 18.157
CHF 25.382 25.904
EUR 24.994 25.714
GBP 29.187 29.804
JPY 176 182,09
Cập nhật: 06/12/2022 07:45