Bộ Tài chính: 10 giải pháp trọng tâm để hoàn thành tốt nhiệm vụ tài chính – ngân sách Nhà nước năm 2022

10:56 | 06/01/2022

|
(PetroTimes) - Quan điểm nhất quán của Bộ Tài chính trong thực hiện các nhiệm vụ tài chính – ngân sách Nhà nước (NSNN) năm 2022 là phải hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và Chính phủ giao.

Theo Bộ Tài chính, trong năm 2022, tình hình quốc tế, trong nước tiếp tục có những cơ hội, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen. Kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại, áp lực lạm phát tăng khiến nhiều quốc gia phải từng bước thắt chặt chính sách tài khóa, tiền tệ.

Ở trong nước, dịch Covid-19 có thể kéo dài, xuất hiện biến thể mới, phức tạp, nguy hiểm hơn làm giảm hiệu quả vắc-xin. Nguy cơ chậm phục hồi kinh tế, suy giảm tăng trưởng vẫn còn tiềm ẩn nếu không kiểm soát cơ bản được dịch Covid-19; rủi ro lạm phát gia tăng; thiên tai, biến đổi khí hậu tiếp tục ảnh hưởng đến việc phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

Bộ Tài chính: 10 giải pháp trọng tâm để hoàn thành tốt nhiệm vụ tài chính – ngân sách Nhà nước năm 2022
Ảnh minh hoạ

Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN đã được Quốc hội thông qua, bám sát chủ đề năm 2022 của Chính phủ: “Đoàn kết kỷ cương, chủ động thích ứng, an toàn hiệu quả, phục hồi phát triển”, Bộ Tài chính xác định mục tiêu, nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2022 là: Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước để phòng, chống, kiểm soát dịch Covid-19, tận dụng tốt các cơ hội thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội; tiếp tục cơ cấu lại NSNN, quản lý nợ công, bảo đảm vai trò chủ đạo của NSTW, phát huy sự chủ động của các bộ, ngành, địa phương; đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa gắn liền với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới khu vực sự nghiệp công lập, siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách, triệt để tiết kiệm chi NSNN.

Để thực hiện tốt mục tiêu trên, trong năm 2022, Bộ Tài chính sẽ tập trung triển khai hiệu quả các giải pháp sau:

Một là, điều hành chính sách tài khóa linh hoạt, thận trọng, bám sát diễn biến của dịch Covid-19, phối hợp chặt chẽ với chính sách tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác, nhằm thực hiện mục tiêu vừa phòng, chống dịch, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó tiếp tục nghiên cứu, đề xuất trình cấp thẩm quyền và triển khai kịp thời các chính sách thu, chi ngân sách hỗ trợ cho các đối tượng chịu tác động nặng nề của dịch Covid-19, thiết kế các gói kích cầu kinh tế và tài khóa có hiệu quả, tạo động lực mới cho quá trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các luật thuế và quy định có liên quan để mở rộng cơ sở thu, chống xói mòn nguồn thu, bao quát khu vực kinh tế phi chính thức, các hoạt động thương mại điện tử, kinh tế số; tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu, trốn thuế; quản lý chặt chẽ hoàn thuế; quyết liệt xử lý, thu hồi nợ thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; phấn đấu tăng thu NSNN so dự toán.

Tổ chức điều hành chi NSNN năm 2022 theo dự toán, chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, dành nguồn lực cho phòng, chống dịch Covid-19, hỗ trợ phục hồi kinh tế và dự phòng cho những trường hợp bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh,... phát sinh; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi NSNN khi thực sự cần thiết và có nguồn đảm bảo. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư, hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Chủ động sử dụng dự phòng, dự trữ và các nguồn lực hợp pháp của địa phương để xử lý các nhiệm vụ chi phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ chi đột xuất, cấp bách phát sinh theo quy định.

Quản lý chặt chẽ bội chi NSNN; kiểm soát chặt chẽ nợ công, các nghĩa vụ nợ dự phòng của NSNN, nợ của chính quyền địa phương; đảm bảo mức vay nợ trong hạn mức được duyệt, kiểm soát các chỉ tiêu an toàn nợ công trong phạm vi ngưỡng, trần theo quy định.

Tiếp tục rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; xây dựng lộ trình cơ cấu lại, sáp nhập, giải thể đối với các quỹ hoạt động không hiệu quả.

Hai là, tập trung xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách tài chính - NSNN; đẩy mạnh cải cách hành chính; đẩy nhanh xây dựng chính phủ số.

Ba là, phát triển bền vững, vận hành an toàn, thông suốt thị trường tài chính và dịch vụ tài chính; thực hiện quản lý giá theo nguyên tắc thị trường, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, ổn định các cân đối lớn, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Bốn là, đẩy mạnh tái cấu trúc, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước; bảo đảm dự toán thu NSNN.

Năm là, tiếp tục rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, biên chế, hiệu lực, hiệu quả theo Nghị quyết số 18, 19 của Hội nghị Trung ương 6 (khóa XII), đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngành Tài chính được giao trong năm 2022.

Sáu là, tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính, ngân sách trong thực thi công vụ; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch trong quản lý thu, chi NSNN, tài sản công, đất đai, tài nguyên. Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện nghiêm các kết luận thanh tra, kiểm toán.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, chống gian lận xuất xứ hàng hóa có hiệu quả. Làm tốt nhiệm vụ cơ quan Thường trực của Ban chỉ đạo 389 quốc gia.

Bảy là, tích cực, chủ động hội nhập tài chính quốc tế, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại; tiếp tục thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan trong khuôn khổ các hiệp định thương mại tự do đã ký kết.

Tám là, tập trung chỉ đạo, điều hành đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh trước và sau Tết Nguyên đán Nhâm Dần 2022; theo dõi chặt chẽ tình hình biến động giá cả, thị trường; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, gây biến động giá bất thường.

“Triển khai nhiệm vụ tài chính - NSNN năm 2022 diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội có những thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen. Bộ Tài chính tin tưởng với sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ của các bộ, ngành, địa phương và với quyết tâm cao của cán bộ, công chức trong toàn ngành tài chính, chúng ta nhất định sẽ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và Chính phủ giao”, Bộ Tài chính khẳng định.

Hải Anh

Bộ Tài chính: Thu từ dầu thô góp phần giúp thu ngân sách Nhà nước năm 2021 vượt dự toánBộ Tài chính: Thu từ dầu thô góp phần giúp thu ngân sách Nhà nước năm 2021 vượt dự toán
Ngành Thuế vượt dự toán thu ngân sách năm 2021 ở mức caoNgành Thuế vượt dự toán thu ngân sách năm 2021 ở mức cao
Ngân sách nhà nước thặng dư hơn 120 ngàn tỷ đồngNgân sách nhà nước thặng dư hơn 120 ngàn tỷ đồng
Thu từ dầu thô 11 tháng của ngành Thuế đạt hơn 38.000 tỷ, bằng 164,2% dự toánThu từ dầu thô 11 tháng của ngành Thuế đạt hơn 38.000 tỷ, bằng 164,2% dự toán

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC HN buôn 68,500 69,450
AVPL/SJC HCM lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC HCM buôn 68,500 69,450
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC ĐN buôn 68,500 69,450
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 54,150
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 54,100
AVPL/SJC CT lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC CT buôn 68,500 69,450
Cập nhật: 28/05/2022 05:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 55.200
TPHCM - SJC 68.400 69.400
Hà Nội - PNJ 54.100 55.200
Hà Nội - SJC 68.700 69.600
Đà Nẵng - PNJ 54.100 55.200
Đà Nẵng - SJC 68.400 69.400
Cần Thơ - PNJ 54.100 55.200
Cần Thơ - SJC 68.650 69.550
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 55.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 54.300
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 40.880
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 31.920
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 22.740
Cập nhật: 28/05/2022 05:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,420 5,490
Vàng trang sức 99.99 5,335 5,475
Vàng trang sức 99.9 5,325 5,465
Vàng NL 99.99 5,390 5,475
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,850 6,950
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,850 6,940
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,870 6,945
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 5,520
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 5,530
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,420 5,490
Cập nhật: 28/05/2022 05:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,550 69,550
SJC 5c 68,550 69,570
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,550 69,580
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 55,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 55,300
Nữ Trang 99.99% 54,000 54,800
Nữ Trang 99% 52,957 54,257
Nữ Trang 68% 35,418 37,418
Nữ Trang 41.7% 21,004 23,004
Cập nhật: 28/05/2022 05:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,060.13 16,222.35 16,745.28
CAD 17,703.44 17,882.26 18,458.70
CHF 23,587.96 23,826.23 24,594.27
CNY 3,372.07 3,406.13 3,516.46
DKK - 3,286.68 3,413.05
EUR 24,263.11 24,508.19 25,622.23
GBP 28,523.96 28,812.08 29,740.84
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.06 310.03
JPY 177.60 179.40 188.03
KRW 15.91 17.68 19.38
KWD - 75,674.62 78,711.73
MYR - 5,225.52 5,340.29
NOK - 2,384.48 2,486.08
RUB - 324.19 439.37
SAR - 6,166.69 6,414.19
SEK - 2,307.27 2,405.59
SGD 16,477.71 16,644.15 17,180.67
THB 600.44 667.16 692.81
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 28/05/2022 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,303 17,003
CAD - 17,920 18,620
CHF - 23,723 24,673
CNY - 3,391 3,531
DKK - 3,256 3,426
EUR - 24,025 25,315
GBP - 28,705 29,875
HKD - 2,834 3,029
JPY - 178.32 187.87
KRW - 16.51 20.31
LAK - 1.03 1.98
NOK - 2,370 2,490
NZD - 14,904 15,314
SEK - 2,288 2,423
SGD - 16,386 17,186
THB - 666.22 694.22
USD - 22,965 23,405
Cập nhật: 28/05/2022 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,055 23,055 23,335
USD(1-2-5) 22,838 - -
USD(10-20) 23,009 - -
GBP 28,669 28,842 29,910
HKD 2,893 2,914 2,997
CHF 23,691 23,834 24,616
JPY 178.63 179.71 187.87
THB 641.9 648.38 708.09
AUD 16,161 16,259 16,800
CAD 17,788 17,896 18,461
SGD 16,550 16,650 17,191
SEK - 2,322 2,398
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,298 3,406
NOK - 2,398 2,478
CNY - 3,388 3,499
RUB - 325 417
NZD 14,825 14,915 15,268
KRW 16.53 - 20.2
EUR 24,461 24,527 25,599
TWD 714.77 - 811.67
MYR 4,953.94 - 5,437.59
Cập nhật: 28/05/2022 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,506.00 24,524.00 25,431.00
GBP 28,768.00 28,942.00 29,619.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,784.00 23,880.00 24,529.00
JPY 179.80 180.52 184.72
AUD 16,111.00 16,176.00 16,754.00
SGD 16,638.00 16,705.00 17,092.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,874.00 17,946.00 18,377.00
NZD 0.00 14,783.00 15,276.00
KRW 0.00 17.60 19.26
Cập nhật: 28/05/2022 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.040 23.060 23.440
AUD 16.252 16.352 16.958
CAD 17.801 18.001 18.608
CHF 23.866 23.966 24.581
EUR 24.431 24.531 25.289
GBP 28.863 28.913 29.579
JPY 179,96 180,96 187,57
SGD 16.722 16.822 17.132
Cập nhật: 28/05/2022 05:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas