Bất động sản phục hồi, doanh nghiệp “chê” nhà ở xã hội!

07:14 | 08/10/2015

|
(Petrotimes) – Thị trường bất động sản trên đà phục hồi, các doanh nghiệp đẩy mạnh xây dựng các dự án nhà ở thương mại để thu lợi, các dự án nhà ở xã hội dần bị “lãng quên”.  

Khi bất động sản trong giai đoạn khủng hoảng, các doanh nghiệp thi nhau chuyển dự án từ nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội để giải quyết hàng tồn kho. Nhà ở xã hội lúc đó được xem là một giải pháp giải cứu thị trường. Tuy nhiên, đến nay các dự án nhà ở xã hội dường như không còn hấp dẫn với nhà đầu tư.

Lợi nhuận thấp, thủ tục rườm ra, nhiêu khê… khiến doanh nghiệp nản lòng với nhà ở xã hội. Điều này dẫn đến tình trạng nhu cầu nhà ở xã hội nhiều nhưng nguồn cung lại ít.

bat dong san phuc hoi doanh nghiep che nha o xa hoi

Các dự án nhà ở xã hội không còn hấp dẫn nhà đầu tư

Theo ông Lê Hoàng Châu, Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản TP HCM, ngoài lợi nhuận thấp thì thủ tục hành chính nhiêu khê là nguyên nhân khiến doanh nghiệp không mặn mà với phân khúc nhà ở xã hội. Bằng chứng là hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã chủ động xin rút dự án của mình ra khỏi chương trình nhà ở xã hội.

Một doanh nghiệp bất động sản ở TP HCM phân trần, lợi nhuận đầu tư nhà ở xã hội theo quy định không quá 10%, do đó lợi nhuận thực tế của nhà đầu tư còn thấp hơn số này, nhiều trường hợp còn bị lỗ. Ngoài các thủ tục chuyển đổi phức tạp, theo quy định, dự án nhà ở xã hội phải được kiểm toán nên một số chi phí thực của doanh nghiệp đã bỏ ra nhưng không được tính đúng, tính đủ. Đó là những lý do doanh nghiệp ngại làm các dự án nhà ở xã hội.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trịnh Đình Dũng cũng đã nhận định, nguyên nhân việc phát triển nhà ở xã hội còn chậm là do đòi hỏi chất lượng tốt nhưng giá phải rẻ nên không thu hút các nhà đầu tư. Hơn nữa ngân sách hạn chế, vì vậy khó thu hút doanh nghiệp đầu tư cho phân khúc này.

Cùng với việc phát triển nhà ở xã hội là vấn đề giải ngân gói 30.000 tỷ đồng, gói tín dụng hỗ trợ cho thị trường bất động sản nói chung cũng như các dự án nhà ở xã hội nói riêng đến nay chưa phát huy hết hiệu quả vì cả doanh nghiệp và người dân đều khó tiếp cận.

Tính đến ngày 15/9, TP HCM mới giải ngân được hơn 2.500 tỷ đồng từ gói hỗ trợ 30.000 tỷ đồng. Cụ thể, cho cá nhân vay khoảng 1.921 tỷ đồng và cho 5 doanh nghiệp vay khoảng 641 tỷ đồng.

Trước tình hình giải ngân chậm của gói tín dụng ưu đãi 30.000 tỷ đồng, Hiệp hội Bất động sản TP HCM kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành gia hạn thêm thời gian giải ngân gói hỗ trợ này thay vì kết thúc vào ngày 31/5/2016 theo kế hoạch, đồng thời tiếp tục có những giải pháp tháo gỡ vướng mắc, tạo điều kiện để nhiều người dân, đặc biệt là những người thu nhập thấp có thêm cơ hội tiếp cận với vốn vay mua nhà lãi suất thấp, giúp doanh nghiệp đẩy mạnh phát triển phân khúc nhà ở phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng.

Mai Phương

         

Năng lượng Mới

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,200 57,900
AVPL / DOJI HN buôn 57,200 57,900
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,450 ▲100K 57,950
AVPL / DOJI HCM buôn 57,450 ▲100K 57,950
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,250 ▲50K 57,950 ▼50K
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,250 ▲50K 57,950 ▼50K
Nguyên liêu 9999 - HN 50,750 50,950
Nguyên liêu 999 - HN 50,700 50,900
AVPL / DOJI CT lẻ 57,350 57,950
AVPL / DOJI CT buôn 57,350 57,950
Cập nhật: 20/10/2021 16:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.900 52.000
TPHCM - SJC 57.300 ▼50K 58.000
Hà Nội - PNJ 50.900 52.000
Hà Nội - SJC 57.350 ▼50K 57.950 ▼50K
Đà Nẵng - PNJ 50.900 52.000
Đà Nẵng - SJC 57.300 ▼50K 58.000
Cần Thơ - PNJ 50.900 52.000
Cần Thơ - SJC 57.300 ▼50K 58.000
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.800 51.600
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.400 51.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.150 38.550
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.700 30.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.050 21.450
Cập nhật: 20/10/2021 16:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,005 5,145
Vàng trang sức 999 4,995 5,135
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,085 5,155
Vàng NL 9999 5,055 ▼25K 5,140 ▼40K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,730 ▲665K 5,800 ▲635K
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,725 ▲640K 5,795 ▲640K
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,735 ▲680K 5,795 ▲655K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,080 ▼650K 5,180 ▼620K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,075 ▼660K 5,175 ▼630K
Cập nhật: 20/10/2021 16:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,350 ▲50K 58,050 ▲50K
SJC 5c 57,350 ▲50K 58,070 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,350 ▲50K 58,080 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,950 ▲50K 51,650 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,950 ▲50K 51,750 ▲50K
Nữ Trang 99.99% 50,550 ▲50K 51,350 ▲50K
Nữ Trang 99% 49,642 ▲50K 50,842 ▲50K
Nữ Trang 68% 33,071 ▲34K 35,071 ▲34K
Nữ Trang 41.7% 19,565 ▲21K 21,565 ▲21K
Cập nhật: 20/10/2021 16:30
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,108 ▲4K 5,173 ▲4K
NHẪN TRÒN TRƠN 5,108 ▲4K 5,173 ▲4K
VÀNG MIẾNG SJC 5,736 5,794
VÀNG TRANG SỨC 5,050 ▲5K 5,160 ▲5K
99.9 (24k) 5,150 ▲5K
VÀNG HTBT 5,040 ▲5K
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,990 ▲5K
Cập nhật: 20/10/2021 16:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,566.08 16,733.42 17,258.23
CAD 17,944.49 18,125.75 18,694.23
CHF 24,022.50 24,265.15 25,026.18
CNY 3,493.25 3,528.53 3,639.75
DKK - 3,492.87 3,624.10
EUR 25,792.87 26,053.41 27,214.67
GBP 30,594.80 30,903.84 31,873.07
HKD 2,852.98 2,881.80 2,972.18
INR - 302.44 314.31
JPY 192.52 194.46 203.62
KRW 16.71 18.57 20.35
KWD - 75,363.88 78,322.29
MYR - 5,421.23 5,535.62
NOK - 2,669.10 2,780.49
RUB - 320.40 357.03
SAR - 6,051.61 6,289.17
SEK - 2,583.66 2,691.48
SGD 16,484.45 16,650.96 17,173.19
THB 601.69 668.55 693.66
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Cập nhật: 20/10/2021 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,802 16,902 17,452
CAD 18,181 18,281 18,831
CHF 24,314 24,419 24,919
CNY - 3,519 3,629
DKK - 3,506 3,636
EUR #25,853 25,878 26,898
GBP 30,974 31,024 31,984
HKD 2,851 2,866 3,001
JPY 194.53 195.03 203.53
KRW 17.57 18.37 21.17
LAK - 1.55 2.5
NOK - 2,668 2,748
NZD 16,111 16,194 16,481
SEK - 2,615 2,665
SGD 16,477 16,577 17,177
THB 628.03 672.37 696.03
USD #22,633 22,653 22,853
Cập nhật: 20/10/2021 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,453
USD, (5,10,20) 22,453
USD,50-100 22,643 22,663 22,853
JPY 195.61 195.38 204.40
AUD 16,553 16,782 17,384
CAD 17,967 18,188 18,791
GBP 30,720 30,967 31,870
CHF 24,120 24,369 24,972
SGD 16,587 16,678 17,279
EUR 25,962 26,165 27,168
CNY - 3,499 3,630
HKD - 2,796 2,997
THB 655 662 712
MYR - 5,397 5,551
KRW - 23.00
Cập nhật: 20/10/2021 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,453 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,701 30,886 31,949
HKD 2,870 2,890 2,963
CHF 24,101 24,247 25,002
JPY 194.88 196.06 203.8
THB 646.26 652.79 709.95
AUD 16,676 16,777 17,283
CAD 18,021 18,130 18,710
SGD 16,580 16,680 17,170
SEK - 2,600 2,678
LAK - 1.89 2.34
DKK - 3,509 3,611
NOK - 2,683 2,764
CNY - 3,508 3,611
RUB - 290 371
NZD 16,051 16,148 16,479
KRW 17.37 - 21.15
EUR 26,050 26,121 27,130
TWD 738.91 - 836.22
MYR 5,125.25 - 5,606.11
Cập nhật: 20/10/2021 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,655.00 22,675.00 22,855.00
EUR 26,105.00 26,210.00 26,761.00
GBP 30,925.00 31,112.00 31,702.00
HKD 2,876.00 2,888.00 2,968.00
CHF 24,242.00 24,339.00 24,933.00
JPY 195.74 196.53 200.70
AUD 16,686.00 16,753.00 17,275.00
SGD 16,685.00 16,752.00 17,087.00
THB 659.00 662.00 700.00
CAD 18,162.00 18,235.00 18,619.00
NZD 0.00 16,069.00 16,516.00
KRW 0.00 18.46 20.26
Cập nhật: 20/10/2021 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.652 22.662 22.864
AUD 16.846 16.946 17.452
CAD 18.229 18.329 18.736
CHF 24.410 24.510 24.923
EUR 26.254 26.354 26.808
GBP 31.166 31.266 31.671
JPY 196,43 197,93 202,84
SGD 16.730 16.830 17.133
Cập nhật: 20/10/2021 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,726,000 5,726,000 5,784,000
USD(50,100) 22,654 22,674 23,129
USD(5, 10, 20) 22,634 22,674 23,129
USD(1,2) 22,634 22,674 23,129
EUR 26,165 26,265 26,780
GBP 30,980 31,080 31,789
JPY 195.52 196.52 201.61
CAD 18,012 18,062 19,718
AUD 16,704 16,804 17,310
SGD 16,607 16,707 17,217
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 20/10/2021 16:30
  • pvgas-inside
  • pvgas