Bảo lãnh thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu: Lợi cả "đôi đường"

19:00 | 06/06/2019

|
(PetroTimes) - Để bảo đảm quyền lợi cho cả doanh nghiệp đồng thời tạo thuận lợi cho cơ quan quản lý, Tổng cục Hải quan đang soạn thảo Đề án Bảo lãnh thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu để trình Quốc hội xem xét, ban hành.    
bao lanh thong quan hang hoa xuat nhap khau loi ca doi duongCục Hải quan Hà Nội đề nghị phê duyệt chi phí bảo dưỡng camera ga T2 Nội Bài
bao lanh thong quan hang hoa xuat nhap khau loi ca doi duongHải quan xử lý hơn 1.000 vụ vi phạm trong tháng 4
bao lanh thong quan hang hoa xuat nhap khau loi ca doi duongQuý I/2019: Tổng cục Hải quan thu hơn 366 tỷ đồng cho NSNN

Mặc dù đã cắt giảm ít nhất 50% thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh, nhưng trong thực tế, khi lưu thông hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa xuất nhập khẩu, con số này vẫn chưa đủ để có thể đáp ứng bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng như hiện nay. Các doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nhiều thủ tục phiền hà, nhiêu khê, tốn kém.

Để giải quyết vấn đề này, Tổng cục Hải quan đang soạn thảo Đề án Bảo lãnh thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu đề trình Quốc hội xem xét, ban hành. Đề án này, theo Tổng cục Hải quan sẽ bảo đảm quyền lợi cho cả cơ quan quản lý Nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp, hay nói cách khác là mang lại lợi ích kép cho cả hai bên.

bao lanh thong quan hang hoa xuat nhap khau loi ca doi duong
Kiểm tra hóa hàng nhập khẩu (Ảnh minh họa)

Tại Hội thảo Bảo lãnh thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Tổng cục Hải quan vừa tổ chức tại Hà Nội, ông Nguyễn Đức Dũng, Phó giám đốc Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ hải quan (VCCI) cho biết: “Bảo lãnh thông quan hàng hóa đã được áp dụng từ lâu ở một số nước phát triển như Mỹ, Canada, Nhật Bản… Cơ chế này đảm bảo cho cơ quan quản lý tránh được thất thoát nguồn thu ngân sách Nhà nước từ những rủi ro trong thực hiện quy trình hải quan cho doanh nghiệp, bởi rủi ro này đã được các tổ chức tín dụng (bảo hiểm) bảo lãnh. Về phía doanh nghiệp, bảo lãnh thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ rút ngắn được thời gian thông quan, giải phóng nhanh hàng hóa.

Ông Dũng cho biết, trên cơ sở nắm bắt thông tin từ doanh nghiệp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, VCCI đã kiến nghị Tổng cục Hải quan đưa tất cả các vướng mắc hiện tại liên quan đến quy trình hải quan vào quy trình bảo lãnh thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu để hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động. Khi được Quốc hội ban hành, VCCI sẽ tổ chức các hoạt động hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp tiếp cận nhanh và nắm bắt tốt nhất cơ chế bảo lãnh thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.

Tuy nhiên, ông Dũng cũng khuyến nghị, để cơ chế bảo lãnh thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu thực sự mang lại lợi ích, các doanh nghiệp phải gương mẫu tuân thủ tốt pháp luật, qua đó xây dựng uy tín, niềm tin để được các tổ chức bảo lãnh chấp thuận và xem xét thu mức phí bảo lãnh phù hợp.

Nguyễn Hưng

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,550
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,550
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,400 57,600
AVPL / DOJI HCM buôn 56,400 57,600
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,600
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,600
Nguyên liêu 9999 - HN 50,600 50,850
Nguyên liêu 999 - HN 50,500 50,750
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,500
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,500
Cập nhật: 22/09/2021 03:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.300 52.200
TPHCM - SJC 56.500 57.400
Hà Nội - PNJ 50.300 52.200
Hà Nội - SJC 56.500 57.600
Đà Nẵng - PNJ 50.300 52.200
Đà Nẵng - SJC 56.500 57.400
Cần Thơ - PNJ 50.300 52.200
Cần Thơ - SJC 56.500 57.400
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.200 52.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.200 51.000
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.000 38.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.590 29.990
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.970 21.370
Cập nhật: 22/09/2021 03:45
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,000 5,160
Vàng trang sức 999 4,990 5,150
Vàng NT, TT, 3A Thái Bình 5,060 5,160
Vàng NT, TT, 3A Nghệ An 5,070 5,170
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,080 5,170
Vàng NL 9999 5,070 5,160
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,690 5,780
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,690 5,760
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,700 5,750
Cập nhật: 22/09/2021 03:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,450 57,100
SJC 5c 56,450 57,120
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,450 57,130
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,400 51,300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,400 51,400
Nữ Trang 99.99% 50,000 51,000
Nữ Trang 99% 49,195 50,495
Nữ Trang 68% 32,833 34,833
Nữ Trang 41.7% 19,419 21,419
Cập nhật: 22/09/2021 03:45
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,151 5,221
NHẪN TRÒN TRƠN 5,151 5,221
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,085 5,195
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,151 5,221
VÀNG TRANG SỨC 5,075 5,185
VÀNG HTBT 5,075
VÀNG MIẾNG SJC 5,690 5,752
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,025
Cập nhật: 22/09/2021 03:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,106.49 16,269.18 16,779.42
CAD 17,359.56 17,534.91 18,084.85
CHF 23,929.51 24,171.22 24,929.29
CNY 3,450.52 3,485.37 3,595.22
DKK - 3,527.21 3,659.73
EUR 26,029.61 26,292.53 27,384.29
GBP 30,319.79 30,626.05 31,586.55
HKD 2,851.67 2,880.48 2,970.82
INR - 308.55 320.66
JPY 202.64 204.69 214.37
KRW 16.64 18.49 20.26
KWD - 75,564.11 78,530.33
MYR - 5,380.77 5,494.29
NOK - 2,567.04 2,674.16
RUB - 309.98 345.41
SAR - 6,057.22 6,294.99
SEK - 2,574.80 2,682.25
SGD 16,430.62 16,596.58 17,117.09
THB 602.81 669.79 694.95
USD 22,640.00 22,670.00 22,870.00
Cập nhật: 22/09/2021 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,293 16,393 16,943
CAD 17,586 17,686 18,236
CHF 24,295 24,400 24,900
CNY - 3,480 3,590
DKK - 3,541 3,671
EUR #26,279 26,304 27,324
GBP 30,741 30,791 31,751
HKD 2,848 2,863 2,998
JPY 203.41 203.91 212.41
KRW 17.42 18.22 21.02
LAK - 2.12 2.57
NOK - 2,587 2,667
NZD 15,802 15,885 16,172
SEK - 2,604 2,654
SGD 16,392 16,492 17,092
THB 628.95 673.29 696.95
USD #22,640 22,660 22,860
Cập nhật: 22/09/2021 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,440
USD, (5,10,20) 22,440
USD,50-100 22,651 22,671 22,861
JPY 204.30 204.28 213.29
AUD 16,054 16,274 16,876
CAD 17,351 17,548 18,150
GBP 30,464 30,707 31,612
CHF 24,040 24,288 24,890
SGD 16,510 16,599 17,200
EUR 26,198 26,405 27,407
CNY - 3,460 3,591
HKD - 2,794 2,994
THB 655 662 712
MYR - 5,360 5,513
KRW - 22.00
Cập nhật: 22/09/2021 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,665 22,665 22,865
USD(1-2-5) 22,452 - -
USD(10-20) 22,620 - -
GBP 30,469 30,653 31,708
HKD 2,868 2,888 2,961
CHF 24,023 24,168 24,922
JPY 203.74 204.97 213.09
THB 644.81 651.32 708.56
AUD 16,216 16,313 16,801
CAD 17,473 17,579 18,141
SGD 16,509 16,609 17,092
SEK - 2,587 2,664
LAK - 1.96 2.4
DKK - 3,540 3,644
NOK - 2,583 2,660
CNY - 3,470 3,572
RUB - 281 360
NZD 15,742 15,837 16,163
KRW 17.23 - 20.98
EUR 26,270 26,341 27,361
TWD 741.44 - 839.87
MYR 5,090.82 - 5,572.4
Cập nhật: 22/09/2021 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,670.00 22,690.00 22,870.00
EUR 26,327.00 26,393.00 27,025.00
GBP 30,617.00 30,802.00 31,389.00
HKD 2,869.00 2,881.00 2,966.00
CHF 24,130.00 24,227.00 24,848.00
JPY 203.38 205.70 210.19
AUD 16,166.00 16,231.00 16,779.00
SGD 16,585.00 16,652.00 17,014.00
THB 655.00 658.00 701.00
CAD 17,505.00 17,575.00 17,967.00
NZD 0.00 15,699.00 16,174.00
KRW 0.00 18.35 20.12
Cập nhật: 22/09/2021 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.659 22.699 22.874
AUD 16.353 16.453 16.961
CAD 17.633 17.733 18.143
CHF 24.391 24.491 24.907
EUR 26.508 26.608 27.070
GBP 30.941 31.041 31.457
JPY 205,21 206,71 211,6
SGD 16.646 16.746 17.052
Cập nhật: 22/09/2021 03:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,651,000 5,651,000 5,709,000
USD(50,100) 22,663 22,683 23,136
USD(5, 10, 20) 22,643 22,683 23,136
USD(1,2) 22,643 22,683 23,136
EUR 26,399 26,499 28,124
GBP 30,710 30,810 31,519
JPY 204.67 205.67 210.76
CAD 17,398 17,448 18,205
AUD 16,233 16,333 16,840
SGD 16,552 16,652 17,164
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 22/09/2021 03:45
  • pvgas