Bản tin Dầu khí 20/5: Nhật Bản giải phóng 4,7 triệu thùng dầu thô từ kho dự trữ quốc gia

10:46 | 20/05/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 20/5: Nhật Bản giải phóng 4,7 triệu thùng dầu thô từ kho dự trữ quốc gia

1. Hãng thông tấn Yonhap đưa tin, ít nhất 8 người bị thương trong một vụ nổ và hỏa hoạn hôm 19/5 tại một nhà máy lọc dầu có công suất 580.000 thùng/ngày ở Hàn Quốc.

Lực lượng cứu hỏa nhận được báo cáo về một vụ nổ tại nhà máy lọc dầu trong Khu liên hợp công nghiệp Onsan ở Ulsan do S-Oil sở hữu vào thời điểm trước 9 giờ tối (theo giờ địa phương).

Vụ nổ xảy ra trong quá trình chế biến dầu thô, Yonhap dẫn lời nhà chức trách cho biết.

2. Các trạm xăng trên khắp phía đông bang Washington đã bán hết xăng và một số chỉ còn bán dầu diesel, trong khi giá xăng trên toàn quốc nước Mỹ đạt mức cao nhất mọi thời đại và giá xăng trung bình của Washington hiện đạt gần 5,20 USD/gallon.

Giá trung bình trên toàn quốc đối với một gallon xăng thông thường đạt kỷ lục ở mức 4,589 USD vào ngày 19/5, tăng từ 4,101 USD thời điểm một tháng trước và 3,043 USD trước đó một năm, theo dữ liệu của AAA.

3. Nhật Bản sẽ bán khoảng 4,72 triệu thùng dầu thô từ kho dự trữ dầu quốc gia của mình thông qua đấu thầu vào tháng 6 tới như một phần đóng góp vào nỗ lực phát hành dầu chung của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA).

Trong các đợt đấu thầu sắp tới, Nhật Bản có kế hoạch bán khoảng 2,33 triệu thùng dầu thô Hout vận chuyển tối đa trong ba chuyến hàng từ kho dự trữ dầu quốc gia Tomakomai ở Hokkaido từ ngày 20/7 - 30/9 thông qua đấu thầu vào ngày 10/6.

4. Centennial Resource Development và Colgate Energy Partners III, LLC đã đồng ý kết hợp trong một thương vụ sáp nhập trị giá 7 tỷ USD, nhằm tạo ra một công ty thăm dò và khai thác (E&P) thuần túy lớn nhất ở Permian.

Hội đồng quản trị của cả hai công ty đã nhất trí thông qua thương vụ này. Thương vụ dự kiến ​​sẽ hoàn tất vào nửa cuối năm nay.

Bình An

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 68,100 ▼50K 68,700 ▼150K
AVPL/SJC HCM 68,100 ▼50K 68,700 ▼150K
AVPL/SJC ĐN 68,100 ▼50K 68,700 ▼150K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,900 ▼250K 53,100 ▼350K
Nguyên liêu 999 - HN 52,850 ▼250K 53,050 ▼350K
AVPL/SJC Cần Thơ 68,100 ▼50K 68,700 ▼150K
Cập nhật: 01/07/2022 21:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.900 ▼500K 54.000 ▼500K
TPHCM - SJC 68.100 ▼200K 68.700 ▼200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.900 ▼500K
Hà Nội - 68.100 68.700 ▼200K 01/07/2022 16:19:52 ▼29K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.900 ▼500K
Đà Nẵng - 68.100 68.700 ▼200K 01/07/2022 16:19:52 ▼29K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.900 ▼500K
Cần Thơ - 68.250 68.750 ▼150K 01/07/2022 16:47:54 ▼29K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.900 ▼500K
Giá vàng nữ trang - 52.500 53.300 ▼300K 01/07/2022 16:19:52 ▼29K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.730 ▼220K 40.130 ▼220K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.930 ▼180K 31.330 ▼180K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.920 ▼130K 22.320 ▼130K
Cập nhật: 01/07/2022 21:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,305 ▼30K 5,385 ▼25K
Vàng trang sức 99.99 5,220 ▼30K 5,370 ▼25K
Vàng trang sức 99.9 5,210 ▼30K 5,360 ▼25K
Vàng NL 99.99 5,275 ▼30K 5,370 ▼25K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,800 ▼10K 6,880 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,800 ▼15K 6,870 ▼20K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,815 ▼5K 6,870 ▼15K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,300 ▼60K 5,400 ▼60K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,310 ▼50K 5,420 ▼50K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,305 ▼30K 5,385 ▼25K
Cập nhật: 01/07/2022 21:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,150 ▼150K 68,750 ▼150K
SJC 5c 68,150 ▼150K 68,770 ▼150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,150 ▼150K 68,780 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,250 ▼200K 54,200 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,250 ▼200K 54,300 ▼200K
Nữ Trang 99.99% 53,100 ▼200K 53,800 ▼200K
Nữ Trang 99% 51,967 ▼198K 53,267 ▼198K
Nữ Trang 68% 34,738 ▼136K 36,738 ▼136K
Nữ Trang 41.7% 20,587 ▼83K 22,587 ▼83K
Cập nhật: 01/07/2022 21:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,459.54 15,615.70 16,105.12
CAD 17,589.12 17,766.79 18,323.64
CHF 23,712.27 23,951.79 24,702.48
CNY 3,407.18 3,441.60 3,550.00
DKK - 3,215.58 3,336.32
EUR 23,737.79 23,977.57 25,045.79
GBP 27,507.86 27,785.72 28,656.57
HKD 2,895.02 2,924.26 3,015.91
INR - 294.08 305.62
JPY 167.24 168.93 176.91
KRW 15.54 17.27 18.92
KWD - 75,785.83 78,759.18
MYR - 5,231.26 5,341.53
NOK - 2,299.34 2,395.24
RUB - 380.32 515.00
SAR - 6,194.31 6,437.33
SEK - 2,218.03 2,310.55
SGD 16,298.15 16,462.77 16,978.74
THB 578.22 642.47 666.59
USD 23,130.00 23,160.00 23,440.00
Cập nhật: 01/07/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,489 16,189
CAD - 17,693 18,393
CHF - 23,710 24,660
CNY - 3,405 3,545
DKK - 3,169 3,339
EUR - 23,394 24,684
GBP - 27,431 28,601
HKD - 2,850 3,045
JPY - 167.96 177.51
KRW - 15.91 19.71
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,261 2,381
NZD - 14,104 14,514
SEK - 2,176 2,311
SGD - 16,115 16,915
THB - 640.08 668.08
USD - 23,085 23,525
Cập nhật: 01/07/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,160 23,160 23,440
USD(1-2-5) 22,942 - -
USD(10-20) 23,114 - -
GBP 27,607 27,774 28,803
HKD 2,907 2,928 3,011
CHF 23,819 23,962 24,740
JPY 167.98 168.99 176.6
THB 618.59 624.84 682.12
AUD 15,501 15,595 16,121
CAD 17,651 17,757 18,317
SGD 16,344 16,442 16,977
SEK - 2,227 2,300
LAK - 1.19 1.52
DKK - 3,223 3,328
NOK - 2,309 2,386
CNY - 3,422 3,534
RUB - 393 505
NZD 14,140 14,225 14,566
KRW 16.1 - 19.66
EUR 23,905 23,969 25,009
TWD 707.04 - 802.9
MYR 4,943.79 - 5,426.13
Cập nhật: 01/07/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,120.00 23,140.00 23,400.00
EUR 23,953.00 23,979.00 24,821.00
GBP 27,779.00 27,947.00 28,612.00
HKD 2,909.00 2,921.00 3,011.00
CHF 23,931.00 24,027.00 24,681.00
JPY 168.63 169.31 173.11
AUD 15,680.00 15,743.00 16,318.00
SGD 16,479.00 16,545.00 16,924.00
THB 637.00 640.00 677.00
CAD 17,785.00 17,856.00 18,282.00
NZD 0.00 14,254.00 14,742.00
KRW 0.00 17.25 18.85
Cập nhật: 01/07/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.155 23.211 23.512
AUD 15.556 15.656 16.267
CAD 17.637 17.837 18.452
CHF 24.027 24.127 24.747
EUR 23.960 24.060 24.830
GBP 27.878 27.928 28.602
JPY 169,48 170,48 177,12
SGD 16.518 16.618 16.926
Cập nhật: 01/07/2022 21:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas