Bản tin Dầu khí 19/5: Cần 5 năm để phục hồi việc làm trong ngành dầu khí Mỹ

09:32 | 19/05/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 19/5:  Cần 5 năm để phục hồi việc làm trong ngành dầu khí Mỹ

1. Nghị viện châu Âu đang đe dọa trừng phạt Gerhard Schröder trừ khi cựu thủ tướng Đức, người từng là Chủ tịch Hội đồng giám sát của Tập đoàn dầu khí Nga Rosneft từ bỏ chức vụ trong các công ty Nga, theo EURACTIV.

Trong một đề nghị được cho là được sự ủng hộ của nhiều đảng phái chính trị, bao gồm cả các đảng thân cận với Schröder, các bên đã yêu cầu các cựu bộ trưởng châu Âu từ chức tất cả các vị trí trong các công ty Nga, đặc biệt nêu đích danh cựu thủ tướng Đức.

2. Theo Bloomberg, các nhà khai thác dầu quốc doanh của Nga là Rosneft và Gazprom Neft đã bắt đầu sử dụng các tàu chở dầu của nhà điều hành tàu chở dầu địa phương Sovcomflot để vận chuyển dầu thô của họ đến châu Á.

Các tàu chở dầu do Sovcomflot sở hữu đã phải vật lộn để tìm điểm đến ngay sau khi Nga tấn công Ukraine, trong khi nhiều thương nhân từ chối giao dịch với dầu thô của Nga.

3. Jadwa Investment có trụ sở tại Riyadh cho biết Ả Rập Xê-út dự kiến ​​sẽ chứng kiến ​​doanh thu từ dầu của mình tăng 66% trong năm nay lên khoảng 249 tỷ USD do giá dầu cao hơn và sản lượng dầu tăng như một phần của thỏa thuận OPEC+.

Nhà kinh tế trưởng Asad Khan - người đứng đầu bộ phận nghiên cứu của Jadwa Investment nói rằng, khi giá dầu tiếp tục tăng và sản lượng dầu thô của Ả Rập Xê-út tăng theo thỏa thuận OPEC+, chúng tôi kỳ vọng doanh thu từ dầu của Chính phủ sẽ tiếp tục tăng đáng kể.

4. Việc làm trong lĩnh vực dầu khí đang trên đà phục hồi ở Mỹ sau sự sụt giảm việc làm đáng kể diễn ra trong thời gian đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh. Tuy nhiên, một phân tích mới từ Rystad Energy cho thấy sẽ không thể phục hồi hoàn toàn trong 5 năm nữa.

Theo tính toán của Rystad, ngành công nghiệp dầu khí Mỹ đã mất 200.000 việc làm trong thời kỳ đại dịch. Con số này chiếm 20% tổng số lao động trong ngành. Chỉ riêng trong năm 2020, 100.000 việc làm trong lĩnh vực dầu khí Mỹ đã mất đi - chủ yếu là trong phân khúc dịch vụ và lĩnh vực khoan.

Bình An

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 68,100 ▼50K 68,700 ▼50K
AVPL/SJC HCM 68,150 ▼50K 68,750 ▼50K
AVPL/SJC ĐN 68,150 ▼50K 68,750 ▼50K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,850 ▼100K 53,050 ▼100K
Nguyên liêu 999 - HN 52,800 ▼100K 53,000 ▼100K
AVPL/SJC Cần Thơ 68,100 ▼50K 68,700 ▼50K
Cập nhật: 04/07/2022 21:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.900 ▼150K 54.000 ▼150K
TPHCM - SJC 68.100 68.700
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.900 ▼150K
Hà Nội - 68.200 68.800 ▲100K 04/07/2022 15:01:41 ▲2K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.900 ▼150K
Đà Nẵng - 68.100 68.700 04/07/2022 14:50:13 ▲2K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.900 ▼150K
Cần Thơ - 68.200 68.700 ▼100K 04/07/2022 16:45:12 ▲2K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.900 ▼150K
Giá vàng nữ trang - 52.500 53.300 ▼150K 04/07/2022 14:50:13 ▲2K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.730 ▼110K 40.130 ▼110K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.930 ▼90K 31.330 ▼90K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.920 ▼70K 22.320 ▼70K
Cập nhật: 04/07/2022 21:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,300 ▼5K 5,370 ▼15K
Vàng trang sức 99.99 5,215 ▼5K 5,355 ▼15K
Vàng trang sức 99.9 5,205 ▼5K 5,345 ▼15K
Vàng NL 99.99 5,270 ▼35K 5,355 ▼30K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 ▲1500K 6,890 ▲1470K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,800 ▲1495K 6,880 ▲1495K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,820 ▲1545K 6,875 ▲1505K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,300 ▼1520K 5,400 ▼1480K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,300 ▼1500K 5,410 ▼1470K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,300 ▼1520K 5,370 ▼1510K
Cập nhật: 04/07/2022 21:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,100 ▼100K 68,700 ▼100K
SJC 5c 68,100 ▼100K 68,720 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,100 ▼100K 68,730 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,050 ▼200K 54,000 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,050 ▼200K 54,100 ▼200K
Nữ Trang 99.99% 52,900 ▼200K 53,600 ▼200K
Nữ Trang 99% 51,769 ▼198K 53,069 ▼198K
Nữ Trang 68% 34,602 ▼136K 36,602 ▼136K
Nữ Trang 41.7% 20,503 ▼84K 22,503 ▼84K
Cập nhật: 04/07/2022 21:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,586.47 15,743.91 16,251.26
CAD 17,678.14 17,856.71 18,432.15
CHF 23,730.16 23,969.85 24,742.29
CNY 3,412.96 3,447.44 3,559.07
DKK - 3,213.15 3,336.65
EUR 23,721.81 23,961.42 25,050.37
GBP 27,558.76 27,837.13 28,734.18
HKD 2,897.58 2,926.85 3,021.17
INR - 294.49 306.31
JPY 167.51 169.20 177.34
KRW 15.54 17.27 18.94
KWD - 75,925.17 78,971.58
MYR - 5,232.19 5,347.05
NOK - 2,309.38 2,407.77
RUB - 371.58 503.59
SAR - 6,199.63 6,448.38
SEK - 2,217.70 2,312.18
SGD 16,287.60 16,452.12 16,982.29
THB 577.90 642.12 666.80
USD 23,160.00 23,190.00 23,470.00
Cập nhật: 04/07/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,744 16,444
CAD - 17,855 18,555
CHF - 23,804 24,754
CNY - 3,420 3,560
DKK - 3,192 3,362
EUR - 23,563 24,853
GBP - 27,844 29,014
HKD - 2,857 3,052
JPY - 168.3 177.85
KRW - 16.05 19.85
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,290 2,410
NZD - 14,307 14,717
SEK - 2,191 2,326
SGD - 16,191 16,991
THB - 641.48 669.48
USD - 23,135 23,575
Cập nhật: 04/07/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,180 23,180 23,460
USD(1-2-5) 22,962 - -
USD(10-20) 23,134 - -
GBP 27,647 27,814 28,842
HKD 2,910 2,931 3,014
CHF 23,814 23,958 24,743
JPY 168.38 169.4 177.03
THB 618.6 624.85 681.74
AUD 15,617 15,712 16,234
CAD 17,729 17,836 18,398
SGD 16,324 16,422 16,959
SEK - 2,224 2,297
LAK - 1.19 1.53
DKK - 3,217 3,322
NOK - 2,314 2,390
CNY - 3,428 3,540
RUB - 383 492
NZD 14,287 14,373 14,717
KRW 16.08 - 19.65
EUR 23,863 23,928 24,968
TWD 708.53 - 804.58
MYR 4,944.7 - 5,427.06
Cập nhật: 04/07/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,170.00 23,190.00 23,470.00
EUR 23,922.00 23,938.00 24,839.00
GBP 27,709.00 27,876.00 28,540.00
HKD 2,915.00 2,927.00 3,017.00
CHF 23,905.00 24,001.00 24,653.00
JPY 170.16 170.84 174.68
AUD 15,527.00 15,589.00 16,163.00
SGD 16,445.00 16,511.00 16,888.00
THB 633.00 636.00 673.00
CAD 17,804.00 17,876.00 18,302.00
NZD 0.00 14,227.00 14,715.00
KRW 0.00 17.22 18.80
Cập nhật: 04/07/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.175 23.231 23.532
AUD 15.672 15.772 16.383
CAD 17.718 17.918 18.532
CHF 24.022 24.122 24.743
EUR 23.913 24.013 24.776
GBP 27.891 27.941 28.619
JPY 169,77 170,77 177,38
SGD 16.491 16.591 16.904
Cập nhật: 04/07/2022 21:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas