VN-Index xuống dưới 950 điểm, thị trường chìm trong sắc đỏ

11:57 | 19/10/2018

294 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Trong phiên sáng 19/10, chỉ số VN-Index trượt dốc mạnh. Đến khoảng 10 giờ 30, VN-Index chỉ còn ở mức hơn 949 điểm, kéo theo hàng trăm mã cổ phiếu giảm.

Những diễn biến khá tiêu cực của chứng khoán quốc tế đã tác động xấu tới tâm lý nhà đầu tư trong nước khi bước vào phiên giao dịch sáng cuối tuần ngày 19/10.

Áp lực bán tăng mạnh ngay khi mở cửa khiến thị trường chìm trong sắc đỏ. Bước sang đợt khớp lệnh liên tục, lực bán tiếp tục dâng cao khiến sắc đỏ cũng bao phủ trên diện rộng bảng điện tử. Sau hơn 1 giờ giao dịch, trên sàn HOSE và HNX, số mã giảm đã gấp tới gần 4 lần số mã tăng.

vn index xuong duoi 950 diem thi truong chim trong sac do
Ảnh minh họa

Trong rổ VN30 duy nhất hiện đang có DPM lội ngược dòng khi tăng được 100 đồng lên 18.100 đồng/cổ phiếu. Lượng cổ phiếu bị giảm giá chiếm áp đảo trên cả hai sàn. Trong đó nhóm cổ phiếu dầu khí chịu áp lực bán mạnh do giá dầu thế giới đi xuống. GAS đang giảm 3,7% xuống 110.300 đồng/cổ phiếu, PVD giảm 4,5% xuống 18.150 đồng/cổ phiếu, PLX giảm 2,9% xuống 61.200 đồng/cổ phiếu, PVS cũng giảm 2,4% xuống 20.100 đồng/cổ phiếu,...

Thị trường suy giảm khiến các nhà đầu tư chùn tay nên giao dịch diễn ra khá chậm, thanh khoản ở mức thấp. Tổng giá trị giao dịch trên hai sàn hiện khoảng 1.600 tỉ đồng.

Các công ty chứng khoán cho rằng sự suy giảm của thị trường chứng khoán Việt Nam phiên này do ảnh hưởng từ thị trường thế giới. Đóng cửa phiên giao dịch ngày 18.10 (rạng sáng 19.10 giờ Việt Nam), ba chỉ số chính của chứng khoán Mỹ đều giảm hơn 1%. Cụ thể Dow Jones giảm 327,23 điểm, tương đương 1,3%, xuống 25.379,45 điểm. S&P 500 giảm 40,43 điểm, tương đương 1,4%, xuống 2.768,78 điểm. Nasdaq giảm 157,56 điểm, tương đương 2,1%, xuống 7.485,14 điểm.

vn index xuong duoi 950 diem thi truong chim trong sac do Thị trường chứng khoán Việt Nam: Sẽ phân hóa mạnh mẽ
vn index xuong duoi 950 diem thi truong chim trong sac do Thị trường chứng khoán Mỹ giảm mạnh do những lo ngại về căng thẳng với Saudi Arabia
vn index xuong duoi 950 diem thi truong chim trong sac do Giá vàng hôm nay 19/10: FED quyết tăng lãi suất, giá vàng tiếp tục neo cao dù đồng USD tăng mạnh

H.A

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 118,000 120,000
AVPL/SJC HCM 118,000 120,000
AVPL/SJC ĐN 118,000 120,000
Nguyên liệu 9999 - HN 10,970 11,250
Nguyên liệu 999 - HN 10,960 11,240
Cập nhật: 15/05/2025 00:02
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 113.000 115.500
TPHCM - SJC 118.000 120.000
Hà Nội - PNJ 113.000 115.500
Hà Nội - SJC 118.000 120.000
Đà Nẵng - PNJ 113.000 115.500
Đà Nẵng - SJC 118.000 120.000
Miền Tây - PNJ 113.000 115.500
Miền Tây - SJC 118.000 120.000
Giá vàng nữ trang - PNJ 113.000 115.500
Giá vàng nữ trang - SJC 118.000 120.000
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 113.000
Giá vàng nữ trang - SJC 118.000 120.000
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 113.000
Giá vàng nữ trang - Vàng Kim Bảo 999.9 113.000 115.500
Giá vàng nữ trang - Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 113.000 115.500
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 112.800 115.300
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 112.690 115.190
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 111.980 114.480
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 111.750 114.250
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) 79.130 86.630
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) 60.100 67.600
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) 40.620 48.120
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) 103.220 105.720
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) 62.980 70.480
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) 67.600 75.100
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) 71.050 78.550
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) 35.890 43.390
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) 30.700 38.200
Cập nhật: 15/05/2025 00:02
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 11,090 11,540
Trang sức 99.9 11,080 11,530
NL 99.99 10,750
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 10,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 11,300 11,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 11,300 11,600
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 11,300 11,600
Miếng SJC Thái Bình 11,800 12,000
Miếng SJC Nghệ An 11,800 12,000
Miếng SJC Hà Nội 11,800 12,000
Cập nhật: 15/05/2025 00:02

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 16260 16528 17111
CAD 18096 18371 18991
CHF 30432 30807 31467
CNY 0 3358 3600
EUR 28532 28799 29832
GBP 33793 34182 35133
HKD 0 3191 3394
JPY 171 175 181
KRW 0 17 19
NZD 0 15130 15723
SGD 19455 19736 20266
THB 696 759 812
USD (1,2) 25660 0 0
USD (5,10,20) 25698 0 0
USD (50,100) 25726 25760 26105
Cập nhật: 15/05/2025 00:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,760 25,760 26,120
USD(1-2-5) 24,730 - -
USD(10-20) 24,730 - -
GBP 34,157 34,250 35,174
HKD 3,266 3,276 3,375
CHF 30,560 30,655 31,517
JPY 173.56 173.87 181.63
THB 742.96 752.13 805.7
AUD 16,599 16,659 17,110
CAD 18,391 18,450 18,945
SGD 19,637 19,698 20,321
SEK - 2,637 2,729
LAK - 0.91 1.27
DKK - 3,842 3,975
NOK - 2,478 2,564
CNY - 3,560 3,657
RUB - - -
NZD 15,120 15,261 15,707
KRW 17.19 - 19.27
EUR 28,701 28,724 29,949
TWD 774.77 - 938.02
MYR 5,635.47 - 6,358.8
SAR - 6,799.87 7,157.47
KWD - 82,173 87,374
XAU - - -
Cập nhật: 15/05/2025 00:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,770 25,780 26,120
EUR 28,452 28,566 29,668
GBP 33,916 34,052 35,023
HKD 3,262 3,275 3,381
CHF 30,354 30,476 31,375
JPY 171.89 172.58 179.66
AUD 16,458 16,524 17,055
SGD 19,594 19,673 20,210
THB 759 762 796
CAD 18,293 18,366 18,877
NZD 15,157 15,665
KRW 17.53 19.31
Cập nhật: 15/05/2025 00:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25740 25740 26100
AUD 16446 16546 17114
CAD 18277 18377 18933
CHF 30664 30694 31583
CNY 0 3563.8 0
CZK 0 1130 0
DKK 0 3930 0
EUR 28813 28913 29685
GBP 34098 34148 35261
HKD 0 3270 0
JPY 174.17 175.17 181.68
KHR 0 6.032 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.152 0
MYR 0 6333 0
NOK 0 2510 0
NZD 0 15248 0
PHP 0 440 0
SEK 0 2680 0
SGD 19606 19736 20468
THB 0 724.8 0
TWD 0 845 0
XAU 11800000 11800000 12000000
XBJ 11000000 11000000 12000000
Cập nhật: 15/05/2025 00:02
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,760 25,810 26,180
USD20 25,760 25,810 26,180
USD1 25,760 25,810 26,180
AUD 16,534 16,684 17,755
EUR 28,851 29,001 30,178
CAD 18,236 18,336 19,652
SGD 19,689 19,839 20,315
JPY 174.52 176.02 180.67
GBP 34,198 34,348 35,128
XAU 11,798,000 0 12,002,000
CNY 0 3,449 0
THB 0 760 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 15/05/2025 00:02