VN-Index vượt 1.400 điểm, người Việt lại đổ tiền đua mua cổ phiếu

13:46 | 27/10/2021

|
Sau chuỗi đi ngang đầy mệt mỏi và khó chịu trong suốt nhiều phiên vừa qua, đến khoảng 10h25 sáng nay (27/10), chỉ số chính VN-Index đã chính thức vượt 1.400 điểm.
VN-Index vượt 1.400 điểm, người Việt lại đổ tiền đua mua cổ phiếu - 1
VN-Index đã vượt mốc cản tâm lý 1.400 điểm đầy thuyết phục (Ảnh chụp màn hình).

Xu hướng tăng của VN-Index khá sáng khi chỉ số vốn đã có những pha điều chỉnh kỹ thuật "rung rũ" một lượng hàng bán khá lớn trong phiên hôm qua.

Mới đầu, tâm lý nhà đầu tư hãy còn thận trọng, dòng tiền không nhập cuộc ào ạt song áp lực bán giảm đáng kể. Nói cách khác, những người cần bán và muốn bán cổ phiếu đã bán, số lượng bán ra bằng mọi giá không còn nhiều.

Phải tới khi chỉ số cho thấy đã đứng vững trên vùng 1.400 điểm và bứt tốc vọt lên vùng 1.410 điểm thì nút thắt tâm lý mới được cởi bỏ, dòng tiền đổ vào ồ ạt.

VN-Index tạm đóng cửa phiên buổi sáng tại 1.410,05 điểm ghi nhận mức tăng mạnh 18,42 điểm tương ứng 1,32%. Cổ phiếu VN30 cũng góp phần tích cực, đưa VN30-Index tăng 20,2 điểm, tương ứng 1,36%, lên 1.502,82 điểm.

HNX-Index tăng 4,74 điểm tương ứng 1,19% lên 402,55 điểm còn UPCoM-Index cũng tăng 0,55 điểm, tương ứng 0,54%, lên 102,43 điểm.

Thanh khoản sàn HSX vọt cao hơn mức trung bình một tuần và bỏ xa mức trung bình một tháng, đạt trên 13.818 tỷ đồng với gần 409 triệu cổ phiếu được giao dịch. HNX có 77 triệu cổ phiếu giao dịch tương ứng trên 1.750 tỷ đồng; trên UPCoM là 68 triệu cổ phiếu giao dịch tương ứng hơn 1.297 tỷ đồng.

VN-Index vượt 1.400 điểm, người Việt lại đổ tiền đua mua cổ phiếu - 2
Thanh khoản dâng cao trên HSX (Ảnh chụp màn hình).

Sắc xanh bao trùm thị trường với 671 mã tăng giá, 54 mã tăng trần, hoàn toàn áp đảo so với 279 mã giảm và chỉ có 8 mã giảm sàn.

Nhiều mã vốn hóa lớn bứt tốc đã hỗ trợ đáng kể cho VN-Index. VHM đóng góp 1,83 điểm; GAS đóng góp 1,76 điểm; VCB đóng góp 1,56 điểm và VIC đóng góp 1,2 điểm. HPG, MSN, CTG cũng có ảnh hưởng tích cực.

Trong đó, GAS tăng 3,1%; KDH tăng 2,3%; VPB tăng 2,3%; CTG tăng 2,2%; MSN tăng 2,1%; SSI tăng 2,1%; VHM tăng 2%; SAB tăng 1,9%... Rổ VN30 chỉ có PDR giảm nhẹ 0,3% và POW đứng giá tham chiếu.

Dòng cổ phiếu bất động sản tiếp tục đà tăng điên cuồng. Hàng loạt cổ phiếu trong nhóm này tăng trần và tăng với biên độ lớn. NVT, PTL, TDC, NBB, SGR, KHG tăng kịch trần; TLD tăng 5,4%; DXS tăng 5,2%; LDG tăng 5,1%; DRH tăng 4,8%; DIG tăng 4,6%...

Nhiều mã cổ phiếu ngân hàng đang rục rịch tăng trở lại. Ngoài những mã trong rổ VN30 thì những mã nhỏ như ABB cũng tăng 3,4%; BVB tăng 2%; SGB, NVB, NAB cũng đã tăng hơn 1%.

VN-Index vượt 1.400 điểm, người Việt lại đổ tiền đua mua cổ phiếu - 3
Bức tranh thị trường khởi sắc, được bao phủ bởi sắc xanh (Ảnh chụp màn hình).

(tiếp tục cập nhật)

Theo Dân trí

Cú Cú "đánh úp" đột ngột, tỷ phú Trần Đình Long hụt mất bộn tiền
ADNOC thành công với chiến lược IPOADNOC thành công với chiến lược IPO
Kỹ năng phân biệt cổ phiếu tốt thật và tốt ảo của Fn chứng khoánKỹ năng phân biệt cổ phiếu tốt thật và tốt ảo của Fn chứng khoán
Chứng khoán Mỹ tiếp đà tăng mạnh khi các ngân hàng đua nhau báo lãi khủngChứng khoán Mỹ tiếp đà tăng mạnh khi các ngân hàng đua nhau báo lãi khủng
Giải mã sự tăng trưởng của cổ phiếu ngành điệnGiải mã sự tăng trưởng của cổ phiếu ngành điện

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank
  • flc

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 59,950 60,800
AVPL / DOJI HN buôn 59,950 60,800
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,000 60,800
AVPL / DOJI HCM buôn 60,000 60,800
AVPL / DOJI ĐN lẻ 60,000 60,850
AVPL / DOJI ĐN buôn 60,000 60,850
Nguyên liêu 9999 - HN 51,550 52,000
Nguyên liêu 999 - HN 51,450 51,950
AVPL / DOJI CT lẻ 60,000 60,800
AVPL / DOJI CT buôn 60,000 60,800
Cập nhật: 28/11/2021 12:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.550 52.350
TPHCM - SJC 60.000 60.800
Hà Nội - PNJ 51.550 52.350
Hà Nội - SJC 60.020 60.900
Đà Nẵng - PNJ 51.550 52.350
Đà Nẵng - SJC 60.000 60.800
Cần Thơ - PNJ 51.550 52.350
Cần Thơ - SJC 60.050 60.900
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.550 52.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.150 51.950
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.710 39.110
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.140 30.540
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.360 21.760
Cập nhật: 28/11/2021 12:01
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,095 5,245
Vàng trang sức 999 5,085 5,235
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,175 5,255
Vàng NT, TT Thái Bình 5,180 5,280
Vàng NT, TT Nghệ An 5,180 5,280
Vàng NL 9999 5,145 5,240
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,020 6,085 ▼5K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,015 ▲5K 6,095
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,015 ▼5K 6,085 ▼5K
Cập nhật: 28/11/2021 12:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 60,000 60,850
SJC 5c 60,000 60,870
SJC 2c, 1C, 5 phân 60,000 60,880
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,750 52,450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,750 52,550
Nữ Trang 99.99% 51,450 52,150
Nữ Trang 99% 50,534 51,634
Nữ Trang 68% 33,616 35,616
Nữ Trang 41.7% 19,899 21,899
Cập nhật: 28/11/2021 12:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,853.60 16,013.74 16,516.03
CAD 17,461.89 17,638.27 18,191.51
CHF 23,651.17 23,890.07 24,639.41
CNY 3,478.89 3,514.03 3,624.80
DKK - 3,357.25 3,483.39
EUR 24,776.09 25,026.35 26,141.92
GBP 29,421.88 29,719.07 30,651.25
HKD 2,835.47 2,864.11 2,953.95
INR - 303.72 315.65
JPY 191.44 193.37 202.48
KRW 16.47 18.30 20.05
KWD - 74,776.07 77,711.64
MYR - 5,307.61 5,419.62
NOK - 2,475.94 2,579.27
RUB - 304.34 339.13
SAR - 6,029.69 6,266.40
SEK - 2,439.52 2,541.33
SGD 16,151.64 16,314.79 16,826.52
THB 598.86 665.40 690.40
USD 22,545.00 22,575.00 22,775.00
Cập nhật: 28/11/2021 12:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,837 16,537
CAD - 17,429 18,129
CHF - 24,209 24,859
CNY - 3,476 3,616
DKK - 3,359 3,529
EUR - 24,794 26,084
GBP - 29,641 30,811
HKD - 2,787 2,982
JPY - 193.71 204.51
KRW - 16.98 20.78
LAK - 1.39 2.34
NOK - 2,412 2,532
NZD - 15,202 15,612
SEK - 2,439 2,514
SGD - 15,972 16,772
THB - 659.51 687.51
USD - 22,490 22,770
Cập nhật: 28/11/2021 12:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,634 15,899 16,517
CAD 17,204 17,476 18,088
CHF 23,930 24,279 24,901
CNY 3,390 3,720
EUR 25,055 25,359 26,379
GBP 29,474 29,846 30,767
HKD 2,777 2,979
JPY 193.23 196.54 205.68
KRW 23
MYR 5,330 5,630
SGD 16,014 16,280 16,899
THB 588 651 702
USD (1,2) 22,451
USD (5,10,20) 22,500
USD (50,100) 22,545 22,580 22,775
Cập nhật: 28/11/2021 12:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,575 22,575 22,775
USD(1-2-5) 22,451 - -
USD(10-20) 22,530 - -
GBP 29,508 29,686 30,751
HKD 2,852 2,872 2,944
CHF 23,833 23,977 24,725
JPY 193.38 194.55 202.98
THB 640.14 646.61 703.46
AUD 15,847 15,943 16,418
CAD 17,439 17,544 18,106
SGD 16,208 16,305 16,780
SEK - 2,446 2,518
LAK - 1.77 2.17
DKK - 3,375 3,474
NOK - 2,470 2,544
CNY - 3,497 3,601
RUB - 272 349
NZD 15,200 15,291 15,611
KRW 17.04 - 20.74
EUR 25,023 25,091 26,100
TWD 738.1 - 835.33
MYR 5,007.32 - 5,478.5
Cập nhật: 28/11/2021 12:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,570.00 22,585.00 22,775.00
EUR 25,068.00 25,099.00 25,781.00
GBP 29,718.00 29,897.00 30,477.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,948.00
CHF 23,862.00 23,958.00 24,571.00
JPY 193.97 195.25 199.39
AUD 15,918.00 15,982.00 16,526.00
SGD 16,313.00 16,379.00 16,735.00
THB 651.00 654.00 697.00
CAD 17,612.00 17,683.00 18,081.00
NZD 0.00 15,272.00 15,743.00
KRW 0.00 18.18 19.93
Cập nhật: 28/11/2021 12:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.573 22.593 22.785
AUD 15.982 16.082 16.588
CAD 17.587 17.687 18.090
CHF 24.256 24.356 24.769
EUR 25.332 25.432 25.887
GBP 29.982 30.082 30.494
JPY 196,26 197,76 202,63
SGD 16.334 16.434 16.738
Cập nhật: 28/11/2021 12:01
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • hanh-trinh-thap-lua-pvgas