Tin tức kinh tế ngày 3/12: Lãi suất cho vay rục rịch giảm

21:05 | 03/12/2022

|
(PetroTimes) - Lãi suất cho vay rục rịch giảm; 35 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD; Giá USD giảm mạnh nhất từ đầu năm… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 3/12.
Tin tức kinh tế ngày 3/12: Lãi suất cho vay rục rịch giảm
Lãi suất cho vay rục rịch giảm (Ảnh minh họa)

Giá vàng thế giới và trong nước đồng loạt giảm

Giá vàng thế giới rạng sáng nay 3/12 giảm với giá vàng giao ngay giảm 5,7 USD xuống còn 1.797,3 USD/ounce.

Giá vàng trong nước rạng sáng hôm nay 3/12 giảm nhẹ. Hiện tại, giá vàng trong nước đang niêm yết cụ thể như sau:

Tại SJC TP Hồ Chí Minh niêm yết giá vàng mua vào ở mức 66,20 triệu đồng/lượng; giá vàng bán ra ở ngưỡng 67,00 triệu đồng/lượng.

Tại SJC Hà Nội và Đà Nẵng niêm yết giá vàng ở mức 66,20 triệu đồng/lượng mua vào và 67,02 triệu đồng/lượng bán ra.

Lãi suất cho vay rục rịch giảm

Trong hơn một tuần qua, liên tiếp 3 ngân hàng đã công bố giảm lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng, phần nào thể hiện được nỗ lực cân đối chi phí, sự đồng hành của các ngân hàng để tiếp sức cho doanh nghiệp và người dân, góp phần phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.

Thời gian qua hệ thống ngân hàng ghi nhận nhiều đợt tăng mạnh lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại. Lãi suất huy động kỳ hạn từ 6 tháng trở lên đã tăng từ 3,5-4%/năm so với hồi cuối năm ngoái, trong khi lãi suất cho vay năm qua mới tăng thêm từ 1-3%/năm. Với tốc độ tăng lãi suất huy động đang diễn ra nhanh hơn tốc độ tăng lãi suất cho vay như vậy, dư địa để giảm lãi suất hay giữ ổn định mặt bằng lãi suất rất eo hẹp.

Giá USD giảm mạnh nhất từ đầu năm

Chốt phiên cuối tuần, giá USD niêm yết tại các ngân hàng thương mại đồng loạt giảm sốc, “bốc hơi” tới 420 đồng mỗi đôla so với phiên trước đó, mức giảm mạnh nhất kể từ đầu năm nay.

Cụ thể, tại BIDV, giá USD cuối tuần này dừng lại ở mức 23.950 - 24.230 VND/USD, giảm tới 420 đồng ở cả chiều mua và bán so với một ngày trước.

Tương tự, Vietcombank chốt giá cuối tuần ở mức 23.930 VND/USD (mua vào) và 24.240 VND/USD, giảm tới 400 đồng ở hai chiều so với phiên giao dịch trước đó.

Gần 12.000 doanh nghiệp được thành lập trong tháng 11/2022

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, số doanh nghiệp gia nhập và quay lại (tái gia nhập) thị trường đạt mức cao nhất trong giai đoạn 11 tháng từ trước đến nay với 194.699 doanh nghiệp, tăng 33,2% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, có 137.764 doanh nghiệp đăng ký hồ sơ thành lập và 56.935 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động sau 2 tháng liên tiếp sụt giảm.

Riêng trong tháng 11-2022, số doanh nghiệp đăng ký hoạt động là 11.943 doanh nghiệp, tăng 0,3% so với cùng kỳ năm 2021. Số vốn đăng ký là 104.490 tỉ đồng, giảm 30,3% so với cùng kỳ năm 2021. Số lao động làm việc trong các doanh nghiệp này là 73.988 người, giảm 3,4% so với cùng kỳ năm 2021.

35 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD

Theo Bộ Công Thương, 11 tháng năm 2022, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa ước đạt 673,82 tỷ USD, tăng 11,8% so với cùng kỳ năm trước, đặc biệt kết quả này đã vượt cả năm ngoái.

Đáng chú ý, có tới 35 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm tới hơn 70% tổng kim ngạch xuất khẩu, trong đó 8 mặt hàng chủ lực xuất khẩu trên 10 tỷ USD.

Xuất khẩu thủy sản đối diện nhiều thách thức

Theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), trong tháng 11/2022 xuất khẩu (XK) các mặt hàng chủ lực như tôm, cá tra, cá ngừ đều giảm sâu từ 20 - 26% so với cùng kỳ năm ngoái. Xuất khẩu trong tháng 11 vừa qua chỉ đạt 780 triệu USD, giảm 14% so với cùng kỳ năm 2021, tăng trưởng XK âm.

VASEP dự báo tình hình tăng trưởng âm sẽ tiếp tục kéo dài trong tháng 12 của năm nay và sang cả năm 2023. Nguyên nhân do lạm phát ảnh hưởng nặng nề đến các thị trường nhập khẩu (NK), khiến nhu cầu mua hàng cho quý I/2023 gần như đình trệ. Tín hiệu thị trường không còn tích cực như giai đoạn nửa đầu năm. Lạm phát khiến nhu cầu giảm dần qua từng tháng, nhất là tại các thị trường Mỹ, EU, Anh, thậm chí ở cả những thị trường vốn có lợi thế về thuế quan CPTPP hoặc địa lý.

Tin tức kinh tế ngày 2/12: IMF cảnh báo nguy cơ kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm lại

Tin tức kinh tế ngày 2/12: IMF cảnh báo nguy cơ kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm lại

IMF cảnh báo nguy cơ kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm lại; Xuất khẩu thủy sản tháng 11 giảm mạnh; Đã gia hạn các loại thuế gần 106.000 tỷ đồng… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 2/12.

P.V (t/h)

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,200 ▼250K 67,200 ▼150K
AVPL/SJC HCM 66,200 ▼500K 67,200 ▼200K
AVPL/SJC ĐN 66,200 ▼250K 67,200 ▼150K
Nguyên liệu 9999 - HN 53,500 ▼550K 53,800 ▼550K
Nguyên liệu 999 - HN 53,400 ▼550K 53,700 ▼500K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,300 67,200
Cập nhật: 04/02/2023 20:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.700 ▼600K 54.700 ▼800K
TPHCM - SJC 66.500 ▼300K 67.400 ▼100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.700 ▼600K
Hà Nội - 66.500 67.400 ▼100K 04/02/2023 08:22:55 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.700 ▼600K
Đà Nẵng - 66.500 67.400 ▼100K 04/02/2023 08:22:55 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.700 ▼600K
Cần Thơ - 66.600 67.400 ▼100K 04/02/2023 11:02:23 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.700 ▼600K
Giá vàng nữ trang - 53.200 54.000 ▼800K 04/02/2023 08:22:55 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.250 ▼600K 40.650 ▼600K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.340 ▼470K 31.740 ▼470K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.210 ▼340K 22.610 ▼340K
Cập nhật: 04/02/2023 20:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,360 ▼70K 5,470 ▼50K
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,360 ▼70K 5,460 ▼70K
Vàng trang sức 99.99 5,295 ▼70K 5,430 ▼50K
Vàng trang sức 99.9 5,285 ▼70K 5,420 ▼50K
Vàng NL 99.99 5,300 ▼70K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,635 ▼15K 6,730 ▼20K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,620 ▼30K 6,720 ▼30K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,620 ▼40K 6,720 ▼30K
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,360 ▼70K 5,470 ▼50K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,360 ▼60K 5,470 ▼50K
Cập nhật: 04/02/2023 20:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,400 ▼300K 67,400 ▼100K
SJC 5c 66,400 ▼300K 67,420 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,400 ▼300K 67,430 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,550 ▼550K 54,550 ▼650K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,550 ▼550K 54,650 ▼650K
Nữ Trang 99.99% 53,350 ▼450K 54,150 ▼650K
Nữ Trang 99% 52,314 ▼643K 53,614 ▼643K
Nữ Trang 68% 34,976 ▼442K 36,976 ▼442K
Nữ Trang 41.7% 20,733 ▼271K 22,733 ▼271K
Cập nhật: 04/02/2023 20:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,153.37 16,316.53 16,842.19
CAD 17,155.55 17,328.84 17,887.10
CHF 25,014.13 25,266.79 26,080.79
CNY 3,413.05 3,447.52 3,559.12
DKK - 3,370.49 3,500.02
EUR 24,892.64 25,144.08 26,286.54
GBP 27,897.12 28,178.91 29,086.72
HKD 2,913.65 2,943.08 3,037.89
INR - 285.02 296.45
JPY 177.36 179.15 187.76
KRW 16.54 18.38 20.16
KWD - 76,641.21 79,715.65
MYR - 5,455.79 5,575.51
NOK - 2,285.99 2,383.36
RUB - 318.55 352.68
SAR - 6,231.71 6,481.69
SEK - 2,212.63 2,306.87
SGD 17,436.98 17,613.11 18,180.54
THB 627.89 697.66 724.47
USD 23,250.00 23,280.00 23,620.00
Cập nhật: 04/02/2023 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,933 16,633
CAD - 17,203 17,903
CHF - 24,827 25,777
CNY - 3,392 3,532
DKK - 3,311 3,481
EUR - 24,466 25,756
GBP - 27,718 28,888
HKD - 2,869 3,064
JPY - 174.72 184.27
KRW - 16.8 20.6
LAK - 0.69 1.64
NOK - 2,215 2,335
NZD - 14,601 15,011
SEK - 2,151 2,286
SGD - 17,170 17,970
THB - 689.15 717.15
USD - 23,242 23,662
Cập nhật: 04/02/2023 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,300 23,300 23,600
USD(1-2-5) 23,081 - -
USD(10-20) 23,253 - -
GBP 28,043 28,212 29,131
HKD 2,925 2,946 3,032
CHF 25,103 25,254 26,061
JPY 178.54 179.62 187.92
THB 672.52 679.32 741.99
AUD 16,213 16,311 16,825
CAD 17,208 17,312 17,867
SGD 17,494 17,599 18,135
SEK - 2,220 2,294
LAK - 1.06 1.48
DKK - 3,378 3,490
NOK - 2,293 2,371
CNY - 3,421 3,536
RUB - 301 387
NZD 14,914 15,004 15,375
KRW 17.07 - 20.01
EUR 25,072 25,140 26,288
TWD 713.33 - 811.21
MYR 5,139.08 - 5,646.34
Cập nhật: 04/02/2023 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,260.00 23,285.00 23,595.00
EUR 25,109.00 25,130.00 26,238.00
GBP 28,112.00 28,282.00 29,001.00
HKD 2,930.00 2,942.00 3,037.00
CHF 25,178.00 25,279.00 26,029.00
JPY 179.24 179.46 186.92
AUD 16,203.00 16,268.00 16,879.00
SGD 17,589.00 17,660.00 18,107.00
THB 685.00 688.00 732.00
CAD 17,307.00 17,377.00 17,813.00
NZD 0.00 14,923.00 15,445.00
KRW 0.00 18.25 21.06
Cập nhật: 04/02/2023 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.341 16.749
CAD 17.355 17.765
CHF 25.463 25.880
EUR 25.415 25.830
GBP 28.491 28.899
JPY 180,83 183,91
USD 23.306 23.591
Cập nhật: 04/02/2023 20:00