Tin tức kinh tế ngày 1/12: Thu ngân sách từ xuất nhập khẩu về đích sớm

21:04 | 01/12/2021

|
(PetroTimes) - Số doanh nghiệp giải thể chưa có dấu hiệu hạ nhiệt; Thu ngân sách từ xuất nhập khẩu về đích sớm; Malaysia hướng tới kim ngạch 18 tỷ USD với Việt Nam vào năm 2025… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 1/12.
Tin tức kinh tế ngày 1/12: Thu ngân sách từ xuất nhập khẩu về đích sớm
Thu ngân sách từ xuất nhập khẩu về đích sớm

Vàng trong nước tiếp tục tăng, vàng thế giới quay đầu giảm mạnh

Mở cửa phiên sáng ngày 1/12, giá vàng SJC của Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết ở mức 60,00 - 60,70 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 250.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với phiên trước. Chênh lệch giá mua và bán vàng đang là 700.000 đồng/lượng.

Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng ở mức 59,90 - 60,55 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá ở cả chiều mua vào và bán ra so với phiên ngày 30-11. Chênh lệch giá mua và bán vàng hiện ở mức 650.000 đồng/lượng.

Trên thị trường thế giới, chốt phiên giao dịch tại Mỹ, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.776 USD/ounce, giảm 12 USD/ounce so với cùng giờ sáng qua.

Tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa dự kiến đạt gần 600 tỉ USD

Tháng 11 năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam ước đạt 59,7 tỉ USD, tăng 8,5% so với tháng trước. Tổng trị giá xuất khẩu ước đạt 29,9 tỉ USD, tăng 3,6% và tổng trị giá nhập khẩu ước đạt 29,8 tỉ USD, tăng 14%.

Theo đánh giá của Tổng cục Hải quan, với kết quả ước tính trên thì trong 11 tháng đầu năm 2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam dự kiến đạt 599,11 tỉ USD, tăng mạnh 22,3% so với cùng kỳ năm 2020; trong đó, tổng trị giá xuất khẩu ước đạt 299,67 tỉ USD, tăng 17,5% và tổng trị giá nhập khẩu ước đạt 299,45 tỷ USD, tăng 27,5%.

Thu ngân sách từ xuất nhập khẩu về đích sớm

Theo thông tin từ Tổng cục Hải quan chiều 1/12, số thu ngân sách Nhà nước (NSNN) từ ngày 01/11 đến ngày 30/11 đạt 33.696 tỷ đồng, lũy kế từ đầu năm đến ngày 30/11 đạt 349.889 tỷ đồng bằng 111,1% dự toán, bằng 105,7% chỉ tiêu phấn đấu, tăng 23,77% so với cùng kỳ năm 2020.

Với tổng giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu sắp lập kỷ lục mới - 600 tỷ USD, số thu NSNN từ xuất nhập khẩu cũng đã “cán đích” sớm. Đây là kết quả tích cực, góp phần chia sẻ gánh nặng với ngân sách Trung ương trong bối cảnh còn nhiều khó khăn.

Số doanh nghiệp giải thể chưa có dấu hiệu hạ nhiệt

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê vừa công bố, số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn trong tháng 11 tăng tới 27,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể tiếp tục tăng mạnh.

Tính chung 11 tháng, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn là 52.100 doanh nghiệp, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước; gần 39.500 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 17,4%; 14.900 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 3,7%.

Hàng nghìn xe chở nông sản ùn ứ tại các cửa khẩu ở Lạng Sơn

Đến sáng 30/11, tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, cửa khẩu Chi Ma, cửa khẩu Tân Thanh còn tồn hơn 2.600 xe hàng (riêng tại cửa khẩu Tân Thanh tồn gần 2.000 xe, tương đương với hơn 38.000 tấn hàng nông sản). Tốc độ thông quan chậm, nhưng hàng từ nhiều địa phương vẫn đổ dồn về nên chưa thể xuất đi được.

Bên cạnh đó, để bảo đảm an toàn phòng, chống dịch Covid-19, từ ngày 26/9 tất cả các lái xe chuyên trách của Việt Nam đều phải bàn giao xe cho lái xe nước bạn, trong khi lái xe chuyên trách phía Trung Quốc bị thiếu hụt nên khiến việc ùn ứ kéo dài.

Malaysia hướng tới kim ngạch 18 tỷ USD với Việt Nam vào năm 2025

Cơ quan Xúc tiến Thương mại Malaysia (MATRADE) đang nỗ lực đẩy mạnh hơn nữa hợp tác thương mại giữa Malaysia và Việt Nam với mục tiêu thúc đẩy kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng và có thể đạt 76 tỷ RM (18 tỷ USD) vào năm 2025.

Sau ngày 31/12, thẻ từ vẫn giao dịch bình thường trên ATM, POS

Phản hồi băn khoăn của dư luận về việc thẻ từ hết hạn sử dụng vào đầu năm 2022, Ngân hàng Nhà nước khẳng định sau ngày 31/12, khách hàng vẫn có thể sử dụng thẻ từ để giao dịch thẻ tại ATM, POS.

Đó là nội dung của văn bản số 8458/NHNN-TT về việc triển khai áp dụng tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chíp nội địa do Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành.

Tin tức kinh tế ngày 30/11: Mật ong Việt Nam bị Mỹ áp thuế chống bán phá giá 400%

Tin tức kinh tế ngày 30/11: Mật ong Việt Nam bị Mỹ áp thuế chống bán phá giá 400%

Xuất khẩu của Việt Nam dự kiến sẽ đạt 535 tỷ USD vào năm 2030; Vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài đạt 677,3 triệu USD; Mật ong Việt Nam bị Mỹ áp thuế chống bán phá giá 400%… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 30/11.

P.V (Tổng hợp)

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC HN buôn 68,900 69,600
AVPL/SJC HCM lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC HCM buôn 68,900 69,600
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC ĐN buôn 68,900 69,600
Nguyên liêu 9999 - HN 54,000 54,200
Nguyên liêu 999 - HN 53,950 54,150
AVPL/SJC CT lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC CT buôn 68,900 69,600
Cập nhật: 21/05/2022 16:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.200 ▲100K 55.250 ▲100K
TPHCM - SJC 68.900 ▲150K 69.800 ▲300K
Hà Nội - PNJ 54.200 ▲100K 55.250 ▲100K
Hà Nội - SJC 68.900 ▼50K 69.800 ▼50K
Đà Nẵng - PNJ 54.200 ▲100K 55.250 ▲100K
Đà Nẵng - SJC 68.900 ▲150K 69.800 ▲300K
Cần Thơ - PNJ 54.200 ▲100K 55.250 ▲100K
Cần Thơ - SJC 69.150 ▲50K 69.850 ▲50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.200 ▲100K 55.200 ▲100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.600 ▼100K 54.400 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.550 ▼80K 40.950 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.570 ▼60K 31.970 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.380 ▼40K 22.780 ▼40K
Cập nhật: 21/05/2022 16:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 ▲10K 5,510 ▲10K
Vàng trang sức 99.99 5,345 ▲10K 5,495 ▲10K
Vàng trang sức 99.9 5,335 ▲10K 5,485 ▲10K
Vàng NL 99.99 5,400 ▲10K 5,495 ▲10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,880 6,980
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,885 ▲10K 6,975
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,895 ▲5K 6,975 ▲5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 5,500
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,420 ▲10K 5,520
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 ▲10K 5,510 ▲10K
Cập nhật: 21/05/2022 16:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,950 ▲50K 69,850 ▲50K
SJC 5c 68,950 ▲50K 69,870 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,950 ▲50K 69,880 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,300 ▲100K 55,200 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,300 ▲100K 55,300 ▲100K
Nữ Trang 99.99% 54,000 ▲100K 54,800 ▲100K
Nữ Trang 99% 52,957 ▲99K 54,257 ▲99K
Nữ Trang 68% 35,418 ▲68K 37,418 ▲68K
Nữ Trang 41.7% 21,004 ▲42K 23,004 ▲42K
Cập nhật: 21/05/2022 16:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,892.60 16,053.14 16,570.65
CAD 17,617.07 17,795.02 18,368.69
CHF 23,232.64 23,467.31 24,223.84
CNY 3,382.51 3,416.68 3,527.36
DKK - 3,232.46 3,356.75
EUR 23,879.54 24,120.75 25,217.23
GBP 28,128.10 28,412.23 29,328.16
HKD 2,877.21 2,906.28 2,999.97
INR - 298.50 310.48
JPY 176.49 178.27 186.84
KRW 15.80 17.56 19.26
KWD - 75,502.59 78,532.97
MYR - 5,214.01 5,328.54
NOK - 2,340.86 2,440.62
RUB - 324.16 439.33
SAR - 6,159.37 6,406.58
SEK - 2,287.24 2,384.71
SGD 16,356.25 16,521.46 17,054.07
THB 594.96 661.07 686.48
USD 23,000.00 23,030.00 23,310.00
Cập nhật: 21/05/2022 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,998 16,698
CAD - 17,747 18,447
CHF - 23,259 24,209
CNY - 3,392 3,532
DKK - 3,199 3,369
EUR - 23,622 24,912
GBP - 28,386 29,556
HKD - 2,833 3,028
JPY - 177.16 186.71
KRW - 16.19 19.99
LAK - 1.05 2
NOK - 2,299 2,419
NZD - 14,559 14,969
SEK - 2,255 2,390
SGD - 16,234 17,034
THB - 660.16 688.16
USD - 22,950 23,390
Cập nhật: 21/05/2022 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,035 23,035 23,315
USD(1-2-5) 22,818 - -
USD(10-20) 22,989 - -
GBP 28,300 28,471 29,517
HKD 2,892 2,912 2,995
CHF 23,370 23,511 24,284
JPY 177.16 178.23 186.3
THB 638.17 644.62 703.37
AUD 15,950 16,046 16,579
CAD 17,710 17,817 18,376
SGD 16,448 16,547 17,084
SEK - 2,301 2,377
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,243 3,349
NOK - 2,352 2,430
CNY - 3,408 3,519
RUB - 337 433
NZD 14,578 14,666 15,013
KRW 16.37 - 20
EUR 24,073 24,139 25,187
TWD 706.93 - 802.82
MYR 4,933.89 - 5,415.62
Cập nhật: 21/05/2022 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,300.00
EUR 24,095.00 24,122.00 24,964.00
GBP 28,364.00 28,535.00 29,207.00
HKD 2,895.00 2,907.00 2,997.00
CHF 23,401.00 23,495.00 24,130.00
JPY 178.49 179.21 183.37
AUD 15,931.00 15,995.00 16,572.00
SGD 16,520.00 16,586.00 16,968.00
THB 650.00 653.00 692.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,283.00
NZD 0.00 14,530.00 15,020.00
KRW 0.00 17.48 19.13
Cập nhật: 21/05/2022 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.025 23.045 23.600
AUD 16.070 16.170 16.775
CAD 17.714 17.914 18.523
CHF 23.508 23.608 24.222
EUR 24.093 24.193 24.957
GBP 28.566 28.616 29.280
JPY 178,39 179,39 185,93
SGD 16.611 16.711 17.020
Cập nhật: 21/05/2022 16:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas