Tin tức kinh tế ngày 10/9: Ký biên bản ghi nhớ dự án đầu tư điện gió 30 tỷ USD

20:10 | 10/09/2021

|
(PetroTimes) - Việt Nam luôn tạo điều kiện để các doanh nghiệp EU đầu tư, kinh doanh; Ký biên bản ghi nhớ dự án đầu tư điện gió 30 tỷ USD; Trung Quốc đồng ý nhập khẩu trở lại thanh long và chuối; Giá xăng đồng loạt tăng; Dư nợ tín dụng thương mại đạt gần 10 triệu tỷ đồng là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 10/09.

Ký biên bản ghi nhớ dự án đầu tư điện gió 30 tỷ USD

Đại diện Tập đoàn T&T Group và Ørsted ký biên bản ghi nhớ (Moud
Đại diện Tập đoàn T&T Group và Ørsted ký biên bản ghi nhớ (MoU)

Ngày 9.9, trong khuôn khổ chuyến thăm và làm việc tại EU và Vương quốc Bỉ của Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ, Tập đoàn T&T Group của doanh nhân Đỗ Quang Hiển và Ørsted (tập đoàn năng lượng bền vững hàng đầu thế giới) đã chính thức ký kết biên bản ghi nhớ (MoU) về việc hợp tác chiến lược trong lĩnh vực điện gió ngoài khơi tại Việt Nam.

Quan hệ hợp tác chiến lược này hứa hẹn đem lại nguồn cung lớn về năng lượng tái tạo thông qua các dự án điện gió ngoài khơi đầu tư mới tại Bình Thuận và Ninh Thuận, với tổng công suất lắp đặt ước tính gần 10 GW và tổng giá trị đầu tư khoảng 30 tỉ USD (dự kiến được phân kỳ đầu tư trong thời gian 20 năm).

Giá dầu thô giảm nhẹ

Tính đến đầu giờ sáng ngày 9/9, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 11/2021 đứng ở mức 68,93 USD/thùng, giảm 0,12 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 8/9, giá dầu WTI giao tháng 11/2021 đã tăng 0,63 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 11/2021 đứng ở mức 72,53 USD/thùng, giảm 0,07 USD/thùng trong phiên nhưng đã tăng 0,67 USD/thùng so với cùng thời điểm ngày 8/9.

Dư nợ tín dụng thương mại đạt trên 2 triệu tỷ đồng

Thương mại đang là lĩnh vực được ngân hàng cho vay với dư nợ cao nhất hơn 2,28 triệu tỷ đồng, tiếp theo là công nghiệp với hơn 1,88 triệu tỷ đồng. Số liệu thống kê do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố cho thấy, tính đến cuối tháng 6, dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế đạt hơn 9,78 triệu tỷ đồng, tăng 6,44% so với đầu năm. Trong đó, công nghiệp là lĩnh vực có tăng trưởng tín dụng cao nhất với mức 8,9%, dư nợ hơn 1,88 triệu tỷ đồng. Cho vay thương mại tăng 8,16%, đạt gần 2,28 triệu tỷ đồng; tiếp đến là cho vay các hoạt động dịch vụ khác (6,74%) với gần 3,72 triệu tỷ đồng.

Việt Nam luôn tạo điều kiện để các doanh nghiệp EU đầu tư, kinh doanh

Ngày 9/9, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã có buổi làm việc với Đại sứ, Trưởng Phái đoàn Liên minh châu Âu (EU), Đại sứ các nước EU, Hiệp hội doanh nghiệp châu Âu (EuroCham) và một số tập đoàn, doanh nghiệp của châu Âu tại Việt Nam nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho cộng đồng doanh nghiệp trong bối cảnh dịch Covid-19.

Khẳng định Chính phủ Việt Nam luôn sẵn sàng tạo điều kiện và đồng hành để các doanh nghiệp EU đầu tư, kinh doanh thuận lợi tại Việt Nam, Thủ tướng khuyến khích và mong muốn các nước EU hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam đầu tư vào những lĩnh vực mà EU có nhu cầu, từng bước tạo cân bằng và hợp tác lâu dài, cùng có lợi về đầu tư và thương mại.

Giá xăng đồng loạt tăng

Liên Bộ Tài chính - Công Thương vừa yêu cầu doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu, bắt đầu từ 15h ngày hôm nay (10/9).

Theo đó, giá xăng E5 RON 92 tăng 250 đồng/lít, xăng RON 95 tăng 260 đồng/lít. Các loại dầu tăng cao hơn. Trong đó, dầu diesel tăng 360 đồng mỗi lít, dầu hỏa tăng 320 đồng/lít còn dầu mazut tăng 900 đồng/kg. Tại kỳ này, cơ quan điều hành không trích lập quỹ bình ổn giá với xăng E5 RON 92, còn trích lập với xăng RON 95 là 150 đồng/lít, dầu diesel là 200 đồng/lít, dầu hỏa 200 đồng/lít, dầu mazut 100 đồng/kg.

Luật đất đai (sửa đổi) sẽ xong trước ngày 10/10

Ngày 9/9/2021, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà ký ban hành Quyết định số 1732/QĐ-BTNMT về Kế hoạch chi tiết xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi).

Theo Quyết định này, kế hoạch chi tiết xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi) đã đặt ra lộ trình cụ thể. Trước tiên là thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng dự án Luật Đất đai (sửa đổi); Tổ chức họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập để thống nhất kế hoạch triển khai và và chuẩn bị các nội dung liên quan đến phân công nhiệm vụ, chủ trương, định hướng, đề cương dự thảo Luật để báo cáo Ban soạn thảo. Tổ chức soạn thảo nội dung dự thảo Luật và hoàn thiện hồ sơ dự án Luật sẽ hoàn thành trước 20/9/2021. Việc tổng hợp và hoàn thiện hồ sơ dự án luật sẽ xong trước ngày 10/10/2021; Tổ chức họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập lấy ý kiến về hồ sơ, nội dung dự án Luật xong trước ngày 15/10.

Trung Quốc đồng ý nhập khẩu trở lại thanh long và chuối

Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho biết cụ thể vào ngày 9/9, chính quyền nhân dân huyện Hà Khẩu (tỉnh Vân Nam, Trung Quốc) cho thông quan trở lại qua cặp cửa khẩu Kim Thành (Lào Cai) - Hà Khẩu (Vân Nam, Trung Quốc) đối với quả chuối Việt Nam. Còn đối với quả thanh long, hiện chính quyền nhân dân huyện Hà Khẩu đã có thông báo cho thông quan trở lại. Tuy nhiên, hai bên đang tiếp tục hội đàm và thống nhất các biện pháp kiểm dịch để thông quan chính thức trở lại. Do đó, hiện tại thanh long chưa được thông quan bình thường trong thời điểm này.

M.C

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 57,450 58,200
AVPL / DOJI HN buôn 57,450 58,200
AVPL / DOJI HCM lẻ 57,500 58,200
AVPL / DOJI HCM buôn 57,500 58,200
AVPL / DOJI ĐN lẻ 57,450 58,250
AVPL / DOJI ĐN buôn 57,450 58,250
Nguyên liêu 9999 - HN 51,350 51,550
Nguyên liêu 999 - HN 51,300 51,500
AVPL / DOJI CT lẻ 57,500 58,200
AVPL / DOJI CT buôn 57,500 58,200
Cập nhật: 26/10/2021 05:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.450 52.550
TPHCM - SJC 57.600 58.250
Hà Nội - PNJ 51.450 52.550
Hà Nội - SJC 57.600 58.200
Đà Nẵng - PNJ 51.450 52.550
Đà Nẵng - SJC 57.600 58.250
Cần Thơ - PNJ 51.450 52.550
Cần Thơ - SJC 57.600 58.250
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.350 52.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.950 51.750
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.560 38.960
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.020 30.420
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.280 21.680
Cập nhật: 26/10/2021 05:15
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,060 5,200
Vàng trang sức 999 5,050 5,190
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,140 5,210
Vàng NL 9999 5,110 5,195
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,750 5,830
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,765 5,825
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,765 5,820
Vàng NT, TT Thái Bình 5,130 5,220
Vàng NT, TT Nghệ An 5,125 5,225
Cập nhật: 26/10/2021 05:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 57,550 58,250
SJC 5c 57,550 58,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 57,550 58,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,500 52,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,500 52,300
Nữ Trang 99.99% 51,100 51,900
Nữ Trang 99% 50,186 51,386
Nữ Trang 68% 33,446 35,446
Nữ Trang 41.7% 19,794 21,794
Cập nhật: 26/10/2021 05:15
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,154 5,219
NHẪN TRÒN TRƠN 5,154 5,219
VÀNG MIẾNG SJC 5,763 5,819
VÀNG TRANG SỨC 5,095 5,205
99.9 (24k) 5,195
VÀNG HTBT 5,085
VÀNG NGUYÊN LIỆU 5,035
Cập nhật: 26/10/2021 05:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,583.04 16,750.54 17,275.88
CAD 17,949.89 18,131.20 18,699.85
CHF 24,216.58 24,461.20 25,228.37
CNY 3,493.08 3,528.37 3,639.58
DKK - 3,497.96 3,629.38
EUR 25,834.04 26,094.99 27,258.10
GBP 30,546.06 30,854.61 31,822.29
HKD 2,854.56 2,883.40 2,973.83
INR - 302.75 314.64
JPY 194.19 196.15 205.38
KRW 16.75 18.61 20.39
KWD - 75,430.53 78,391.54
MYR - 5,425.04 5,539.50
NOK - 2,671.51 2,783.00
RUB - 323.45 360.43
SAR - 6,053.43 6,291.05
SEK - 2,601.13 2,709.68
SGD 16,469.72 16,636.08 17,157.84
THB 604.72 671.91 697.15
USD 22,625.00 22,655.00 22,855.00
Cập nhật: 26/10/2021 05:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,750 17,450
CAD - 18,072 18,772
CHF - 24,401 25,051
CNY - 3,493 3,633
DKK - 3,461 3,631
EUR - 25,565 26,855
GBP - 30,770 31,940
HKD - 2,807 3,002
JPY - 193.92 204.72
KRW - 17.48 21.28
LAK - 1.52 2.47
NOK - 2,644 2,764
NZD - 16,052 16,462
SEK - 2,596 2,671
SGD - 16,340 17,140
THB - 675.09 703.09
USD - 22,575 22,855
Cập nhật: 26/10/2021 05:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,442
USD, (5,10,20) 22,442
USD,50-100 22,641 22,661 22,851
JPY 196.89 196.69 205.71
AUD 16,556 16,785 17,387
CAD 17,943 18,162 18,764
GBP 30,704 30,951 31,853
CHF 24,298 24,552 25,155
SGD 16,576 16,666 17,268
EUR 25,998 26,202 27,202
CNY - 3,506 3,637
HKD - 2,797 2,997
THB 660 667 717
MYR - 5,411 5,563
KRW - 23.00
Cập nhật: 26/10/2021 05:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,655 22,655 22,855
USD(1-2-5) 22,442 - -
USD(10-20) 22,610 - -
GBP 30,669 30,855 31,910
HKD 2,871 2,891 2,964
CHF 24,301 24,448 25,218
JPY 196.36 197.54 205.34
THB 650.95 657.52 715.09
AUD 16,674 16,775 17,274
CAD 18,019 18,128 18,707
SGD 16,573 16,673 17,159
SEK - 2,616 2,693
LAK - 1.88 2.31
DKK - 3,512 3,616
NOK - 2,689 2,768
CNY - 3,515 3,618
RUB - 293 374
NZD 16,039 16,136 16,468
KRW 17.47 - 21.27
EUR 26,075 26,145 27,160
TWD 739.39 - 836.94
MYR 5,138.83 - 5,622.33
Cập nhật: 26/10/2021 05:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,650.00 22,670.00 22,850.00
EUR 26,125.00 26,160.00 26,851.00
GBP 30,862.00 31,048.00 31,637.00
HKD 2,872.00 2,884.00 2,968.00
CHF 24,413.00 24,511.00 25,144.00
JPY 196.82 198.11 202.33
AUD 16,656.00 16,723.00 17,275.00
SGD 16,629.00 16,696.00 17,061.00
THB 657.00 660.00 704.00
CAD 18,115.00 18,188.00 18,601.00
NZD 0.00 16,041.00 16,518.00
KRW 0.00 18.50 20.31
Cập nhật: 26/10/2021 05:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.655 22.695 22.867
AUD 16.821 16.921 17.425
CAD 18.201 18.301 18.704
CHF 24.539 24.639 25.052
EUR 26.239 26.339 26.800
GBP 31.090 31.190 31.598
JPY 197,67 199,17 204,02
SGD 16.691 16.791 17.096
Cập nhật: 26/10/2021 05:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,761,000 5,761,000 5,819,000
USD(50,100) 22,653 22,673 23,127
USD(5, 10, 20) 22,633 22,673 23,127
USD(1,2) 22,633 22,673 23,127
EUR 26,210 26,310 26,823
GBP 30,954 31,054 31,771
JPY 197.31 198.31 203.36
CAD 18,025 18,075 18,836
AUD 16,762 16,862 17,370
SGD 16,626 16,726 17,232
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 26/10/2021 05:15
  • pvgas-inside
  • pvgas